Tìm kiếm cham soc san phu doa de non , cham soc san phu doa de non tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx. nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K1. + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non Dịch vụ chăm sóc sản phụ dọa đẻ non chuyên nghiệp. Nếu gia đình bạn hoặc chính bạn đang chuẩn bị đón thành viên mới mà không có đủ thời gian chăm sóc sức khỏe bà mẹ và em bé trong bụng được tốt, thì sao không tìm đến dịch vụ chăm sóc bà mẹ và trẻ mà đặc biệt là dịch vụ chăm sóc bệnh nhân dọa Mục tiêu của chế độ ăn uống chính là bổ sung đủ dưỡng chất để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Chế độ ăn của bà bầu dọa đẻ non nên được bổ sung như sau: Bổ sung sắt: Sắt là một vi chất có vai trò rất quan trọng trong thai kỳ đối với cả bà bầu cũng như thai 1. Dọa sanh non và Ối rỉ - vỡ non PGs. Ts Huỳnh Nguyễn Khánh Trang. 2. DỌA SANH NON 7% tổng số các thai kỳ Không có thay đổi nhiều về tỷ lệ sanh non hay trẻ nhẹ cân trong 4 thập kỹ (1950-1990) 3. Một số định nghĩa Preterm birth – Sanh non ---- sanh < 37 tuần (ACOG 1995) Trẻ non tháng Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ: tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/phút. Salbutamol : 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 i5h2sVL. Lượt xem bài 61 KHÁI NIỆM Định nghĩa theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối cùng. Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non – đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã hội. Tại Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ non Triệu chứng cơ năng Đau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưng. Ra dịch âm đạo dịch nhày, lẫn máu Triệu chứng thực thể Cơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giây. Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới 2cm. Đẻ non Triệu chứng cơ năng đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ối. Triệu chứng thực thể cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ ối. Cận lâm sàng Test fibronectin test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong v ng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm tính. Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn. Dưới 35mm thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non là 20%. Định lượng hCG dịch cổ tử cung trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn xấp xỉ 20 lần. Monitoring sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử cung. Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng xét nghiệm vi khuẩn ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan… Chẩn đoán phân biệt Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm đạo. Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung. ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non. Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng. Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích. Thuốc giảm – cắt cơn co tử cung Thuốc hướng bê ta giao cảm Salbutamol. Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/phút. Salbutamol 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 – 2 viên/ngày. Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau Nifedipine liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua. Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/dL. Thuốc đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai kỳ. Liệu pháp Corticoid tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y tế. Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24h. Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h. Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ định. Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự ph ng sót rau, chảy máu sau đẻ. Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng. Để hỗ trợ các bạn điều dưỡng trong chằm sóc bệnh nhân, Bluecare đã xây dựng nên bản kế hoạch chăm sóc sản phụ dọa sảy thai, mong phần nào giúp các bạn điều dưỡng thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân được tốt hơn…Contents1 Định Nghĩa2 Nguyên nhân * Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen . * Về phía mẹ * Về phía thai3 Triệu Triệu chứng doạ sảy Đang sảy Đã sẩy Có hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy4 Phân loại5 Chăm sóc thai phụ sẩy Nhận Nhận định chung Tình trạng hiện tại của người bênh Chẩn đoán chăm Lập kế hoạch chăm – Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ – Giảm nguy cơ sẩy thai6 Thực hiện kế hoạch chăm sóc7 Đánh giá chăm sócĐịnh NghĩaSảy thai là tình trạng thai ra khỏi buồng TC người mẹ khi thai chưa có khả năng tự sống được. Thời gian thai nghén của thai đến lúc thai bị xảy là dưới 21 tuần từ tuần 22 trở lên là đẻ non.– Đa số sảy thai là loại sảy sớm 80%khi tuổi thai từ 12 tuần trở xuống. Thai sảy trên 12 tuần đến 21 tuần gọi là sảy thai muộn . Tuổi thai càng lớn thì tỷ lệ sảy thai càng ít.– Thai sảy trong những tháng đầu thường đã chết tử nhân* Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen .– Lên tới 60% số sảy thai có nguyên nhân về rối loạn thể nhiễm sắc hoặc rối loạn về gen của tế bào trứng đã thụ tinh, mà nguồn gốc có thể từ các tế bào sinh dục của bố, mẹ– Có thể do những đột biến của tế bào phôi, trước tác động của các yếu tố bên ngoài hay bên trong.* Về phía mẹ– Tử cung bất thường tử cung quá bé, tử cung dị dạng, tử cung bị u xơ,cổ tử cung bị hở.– Bệnh của mẹ các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh sốt rét, các bệnh chuyển hóa, nội tiết.– Do hoàng thể thai nghén hoạtđộng kém hoặc teo sớm.– Mẹ bị thiếu dinh dương không đủ ăn, kiêng không dám ăn, do rối loạn hấp thu tiêu chảy , nôn nặng hay do bị ăn chặn gian sán– Tình trạng bị nhiễm độc thuốc trừ sâu, thuốc lá, rượu, thuốc lào, thuốc chữa bệnh, thuốc mê, các hóa chất độc , tia phóng xạ– Các chấn thương khi đang mang thai ngã, bị đánh bạo lực gia đình, tai nạn, giao hợp quá thô bạo.* Về phía thai– thai dị dạng,– Thai suy dinh dưỡng– Thai bị mắc bệnh ngay khi còn trong tử – Ứng dụng đặt lịch, XÉT NGHIỆM NIPT, MASSAGE BẦU, TẮM BÉ, THÔNG TẮC TIA SỮA, CHĂM SÓC MẸ SAU SINH XÉT NGHIỆM VÀNG DA, CHIẾU ĐÈN VÀNG DA tại nhà và đặt lịch TIÊM CHỦNG VẮC XIN Link cài đặt ứng dụng Hotline chứngTriệu chứng doạ sảy thai– Là giai đoạn đầu của sảy thai khi thai còn trong tử cung và bánh rau còn ở vị trí bám trên tử cung của nó– Nếu không phải do nguyên nhân quá trầm trọng thì dọa sảy thai có thể điều trị qua khỏi, nhưng nguy cơ bị sảy rất cao, nhất là khi nguyên nhân là do rối loạn thể nhiễm sắc hoặc gen.– Khi dọa sảy+ Thai phụ ra máu íthoặc nhẹ từ tử cung đang mang thai gọi là ra máu ít khi băng vệ sinhhoặc quần lót phải lâu hơn 5’ mới bị ướt. Máu màu đỏ, thường chưa có cục máu đông.+ Có cảm giác tức nhẹ bụng dưới, mỏi lưng.+ Thăm khám trong âm đạo có máu, nhưng cổ tử cung còn dài và còn đóng sảyLà tình trạng bánh rau đã và đang bong khỏi tử cung, rời chỗ bám di chuyển về phía cổ tử cung. Đang sảy có triệu chứng sau,– Đau bụng từng cơn, các cơn đau mỗi ngày một tăng thêm về cường độ và độ dài.– Lượng máu ra nhiều hơn, thường có cục máu đông lượng máu được đánh giá là nhiều khi băng vệ sinh hay quần lót bị ướt trong vòng 5’– Thăm khám bên trong âm đạo nhiều máu đôngvà máu loãng, cổ tử cung hé mở, có hình con quay. do rau đè vào làm dãn nở rộng lỗ trong cổ tử cung, có thể sờ thấy rau hoặc một phần thai nhi thập thò ngay tại cổ tử cung.– Về toàn thân tùy theo lượng máu ra ít hay nhiều và tình trạng đau đớn. Nếu đau nhiều kèm theo mất máu nặng thì thai phụ có thể bị sốc choáng.Đã sẩyLà tình trạng rau và thai đã ra khỏi tử cung, có các triệu chứng sau– Thai phụ thấy bớt ra máu– giảm và hết đau bụng– Thăm khám tử cung nhỏ hơn, co chắc hơn, lỗ cổ tử cung thu hẹp lại hay đã hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy– Sẩy hoàn toàn sẩy hết hay sẩy trọn, khi toàn bộ thai và ra đã ra khỏi tử cung, lòng tử cung sạch. Trường hợp này, thường ngừng chảy máu và cổ tử cung đóng kín lại sớm. Thăm dò siêu âm buồng tử cung sạch.– Sẩy không hoàn toàn, khi còn sót lại một phần rau thai trong tử cung sót rau. Trường hợp này, máu vẫn chảy ri rỉ liên tục hay từng đợt, cổ tử cung không khép kín, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Thăm dò bằng siêu âm, có thể phát hiện sót rau hoặc thai bên trong tử loạiCó nhiều loại LS khác nhau– Sảy thai tự nhiên– Sảy thai chủ động phá thai– Sảy thai liên tiếp– Sảy thai nhiễm trùng– Sảy thai chết lưu– Sảy thai băng huyết– Giả sảyChăm sóc sản phụ dọa sảy thaiChăm sóc thai phụ sẩy thaiNhận địnhNhận định chung+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật; tiền sử sản, phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lẫn sẩy thai này.+ Tiền sử bệnh tật người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu giang mai, toxoplasma…+ Tiền sử sản phụ khoa người bện có thể bị sẩy thai, thai chết trong tử cung…trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.+ Các yếu tố về điều kiện sống sinh hoạt hàng ngày của thai trạng hiện tại của người bênh+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.+ Ra huyết từ tử cung huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lần máu cục, có khi băng huyết.+ Toàn thân mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.+ Có hoặc không có cơn co tử cung.+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xóa mở.+ Tử cung to tương đương với tuổi đoán chăm sóc– Người bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường.– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai.– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn…Lập kế hoạch chăm sóc– Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ+ Quan tâm động viên người bệnh+ Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày, cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu.+ Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, sắc mặt.+ Thực hiện thuốc an thân theo y lệnh.– Giảm nguy cơ sẩy thai+ Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt dối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.+ Hướng dẫn người bện ăn uống đủ chất, thức ăn dễ tiêu và phòng chống táo bón.+ Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.+ Tránh kích thích tình dục, đặc biệt là giao hợp.+ Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.– Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy+ Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn… theo y lệnh.+ Theo dõi số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo+ The dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.+ Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phân sinh dục ngoài hàng ngày.+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnhThực hiện kế hoạch chăm sóc– Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của người bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng, quyết định giữ thai hay không.– Cho người bệnh uống thuốc an thần diazepam, gardenal nếu có chỉ định.– Đặt người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, hướng dẫn hoặc trợ giúp người bệnh vận động nhẹ nhàng khi cần thiết.– Hướng dẫn hoặc cho người bệnh ăn thức ăn giàu đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tươi.– Theo dõi biểu hiện đau bụn và ra huyết âm đạo– Tiêm hoặc uống thuốc nội tiết hoặc giảm co progesteron, papaverin, spasmagil…theo y lệnh.* Nếu người bệnh không định giữ thai hoặc không giữ được thai, cần phải chuẩn bị và tiến hàng nạo thai– Đặt người bệnh nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thống đái, trải săng, tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.– Đặt người bệnh nằm đầu bằng sau khi nạo.– Đếm mạch, đo huyết áp trong và sau nạo.– Theo hiện y lệnh tiêm hoặc uống oxytocin, transamin, truyền dịch hoặc máu nếu có chỉ định.– Đo nhiệt độ hàng ngày– Quan sát, đánh gián về số lượng – màu sắc – mùi của huyết ra từ âm đạo.– Vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.– Tiêm hoặc cho người bệnh uống kháng sinh theo y giá chăm sóc– Chăm sóc có hiệu quả khi+ Người bệnh thoải mái , ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đỡ đau bụng , và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn.+ Người bệnh được can thiệp thủ thuât kịp thời, không sảy ra biến chứng trong và sau nạo.– Chăm sóc chưa có hiệu quả khi+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sảy.+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo. Sinh non là cuộc chuyển dạ từ tuần 22 đến tuần thứ 37 của thai kỳ. Trẻ sinh thiếu tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn trẻ sinh đủ tháng. Vì vậy, dự phòng và điều trị đẻ non - dọa đẻ non là một vấn đề cần được quan tâm. 1. Lý do khiến phụ nữ sinh non? Đa số các trường hợp sinh non đều không rõ nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính có thể gây sinh non như vỡ ối non, đa thai, đa ối, thai dị dạng; các bệnh lý ở mẹ như cao huyết áp, viêm đài bể thận, viêm ruột thừa, tử cung dị dạng, ăn uống kém dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia, lao động quá sức; nguyên nhân từ nhau thai như nhau tiền đạo, nhau bong non, thiểu năng nhau. Dấu hiệu dọa sinh nonTriệu chứng cơ năng Đau bụng có tính chất từng cơn, tức nặng bụng dưới, đau lưng; ra dịch âm đạo màu hồng hoặc dịch chứng thực thể Cơn co tử cung với tần suất 2 cơn/ 10 phút, thời gian co cứng dưới 30 giây; cổ tử cung đóng hoặc mở dưới Dấu hiệu sinh nonTriệu chứng cơ năng Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần; ra dịch âm đạo, dịch nhầy, máu và nước chứng thực thể Cơn co tử cung có tính chất dày hơn từ 2 - 3 lần/phút, và tăng dần theo thời gian; cổ tử cung mở trên 2cm; thành lập đầu ối và vỡ ối. Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần là dấu hiệu sinh non 3. Hậu quả của việc sinh non trên trẻ sơ sinh Trẻ bị nhẹ trẻ chưa hoàn thiện nên dễ bị suy hô hấp và tử vong. Nếu sống được trẻ cũng dễ mắc các bệnh đường hô hấp về sau như viêm phổi, viêm phế quản...Trẻ dễ mắc các khuyết tật bẩm sinh như tim bẩm sinh, mù, điếc, câm...Ngoài ra, khi lớn lên trẻ thường bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng, từ đó trở thành gánh nặng về tâm lý và tài chính cho gia đình. 4. Điều trị dọa sinh non - sinh non Thuốc giảm hoặc cắt cơn đau tử cungNifedipin là lựa chọn trong thuốc giảm co tử cung, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ chỉ định huyết áp thấp, các bệnh tim mạch như suy tim, tiền sản giật, nhiễm trùng ối, suy thai, xuất huyết trước sinh, cẩn thận khi dùng đồng thời với với Salbutamol và các thuốc có thành phần của dùngLiều khởi đầu uống 20mg Nifedipin không dùng dạng phóng thích chậmSau 30 phút, nếu cơn co tử cung vẫn còn thì cho thêm liều uống 20mgSau 30 phút nữa, nếu cơn co còn tiếp tục thì cho thêm 1 liều uống 20mgNếu huyết áp trở lại ổn định, có thể cho liều duy trì 20mg x 3 lần /ngày trong 48-72 giờChú ý Liều dùng Nifedipin tối đa là 120mg/ ngàyThận trọng Kết hợp theo dõi cân bằng điện giải, ure, creatinin và chức năng gan; theo dõi tim thai liên tục đến khi hết cơn co, chức năng tim phổi 8 giờ/lần; kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần đến khi hết cơn co tử cung;Tác dụng không mong muốn đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, nóng bừng mặt, tim đập nhanh, tụt huyết áp, nguy cơ cao hơn ở những người suy tim, tăng men Là lựa chọn thứ 2, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ địnhChống chỉ định Không dùng đồng thời với Nifedipin do có tác dụng “hiệp đồng”; không dùng cho phụ nữ bị suy tim, suy tim thai, tiểu đường, bệnh tuyến dùngGiảm các cơn co tử cung 5mg ống 5ml Ventolin tiêm truyền trong sản khoa pha loãng với dung môi đến 100 ml để đạt được dung dịch nồng độ 50mcg/mlNên dùng bơm tiêm điện khi tiêm truyền tĩnh mạch Salbutamol, với tốc độ truyền ban đầu là 12ml/ giờ 10mcg/ phút và sau đó mỗi 30 phút được tăng lên 4ml/ giờ 3,3 mcg/phút cho đến khi ngừng các cơn co tử cung, nhịp tim của mẹ đạt 120 lần/phút, tốc độ truyền đạt 36ml/giờ 30mcg/phút.Thận trọngKiểm tra cân bằng điện giải, urê và creatinin, trước khi truyền; kiểm tra đường huyết mỗi 4h/lần nếu có bất thường; theo dõi chức năng tim phổi 8h/lần; kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần; giảm tốc độ truyền nếu mạch thai phụ đạt > 120 lần/phút; nếu có các biểu hiện đau ngực, khó thở, tần số thở > 30 lần/phút phải ngừng truyền ngay; điều trị Salbutamol không được kéo dài trên 48 giờ, chỉ trong một số trường hợp đặc biệt sẽ truyền thêm 24 giờ dụng không mong muốn buồn nôn, chóng mặt, tụt huyết áp, phù phổi, suy tim, hạ kali máu, run, tim đập Liệu pháp CorticoidTác dụng Tăng sản xuất surfactan, thúc đẩy sự tăng trưởng của mô liên kết, giảm suy hô hấp ở trẻ thiếu định Có thai từ 28 tuần đến hết 34 tuần ưu tiên sử dụngBethamethasone 12mg, tiêm bắp, khoảng cách giữa các liều là 24 6mg/lần, liều tiêm bắp, tiêm 4 lần, mỗi lần cách nhau 12 Xử lý khi ức chế chuyển dạ không thành côngBảo vệ ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytoxin, cắt tầng sinh môn rộng ra, mổ lấy thai nếu có chỉ phòng nhiễm khuẩn, sót rau, chảy máu sau sinhHồi sức cho mẹ và chăm sóc trẻ sinh thiếu tháng 5. Dự phòng sinh non bằng cách nào? Cần tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai, nhất là ở những thai phụ có nguy cơ sinh non cao Chế độ dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo khẩu phần ăn cân bằng và đầy tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai, nhất là ở những thai phụ có nguy cơ nên hút thuốc lá, uống rượu bia hay sử dụng các chất kích thích kiêng giao hợp vì cơn gò tử cung thường xuất hiện sau khoái phải đến khám ngay tại các cơ sở y tế khi có dấu hiệu chuyển dạ sinh nonNếu có khí hư âm đạo - có thể là nguyên nhân của sanh non và vỡ ối sớm cần phải khám và điều trị thích hợp. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Tư vấn cách phòng tránh trầm cảm sau sinh XEM THÊM Sự phát triển của trẻ sinh non ở tuần 33 - 36 Trẻ sinh non 20 tuần có nuôi được không và cần nằm lồng kính trong bao lâu? Xét nghiệm beta HCG sau 14 ngày chuyển phôi Những điều cần biết Dịch vụ từ Vinmec Ngày đăng 23/02/2019, 1644 BỆNH ÁN SẢN KHOAA – Hành chínhHọ tên Nguyễn Thị xxxMã bệnh nhân 16015638 khoa sản bệnhGiới tính nữTuổi 27 tuổiNghề nghiệp nhân viên máy tínhĐịa chỉ xxx – Cầu Giấy – Hà Nội Địa chỉ liên hệ chồng Ngô Văn xxx, điện thoại xxxNgày vào viện 05022018Ngày làm bệnh án 06022017B – Chuyên mônI – Hỏi do vào việnCon dạ lần 2, thai 29 tuần, đau bụng từng sử Nội ngoại khoa chưa có phát hiện gì bất thường Sản khoa+ PARA 0111Sinh con so năm 25 tuổi cách đây 2 năm, đẻ thường tuần thứ 25, con nặng 500 gam, khỏe mạnh tại bệnh viện sản Hà Nội bệnh nhân không nhớ nguyên nhân phải đẻ sớm8 tuần sau sinh con so, bệnh nhân bị thai chết trong tử cung, điều trị 1 tuần tại bệnh viện sản Hà Nội.+ Viêm lộ tuyến cổ tử cung cách đây 2 năm sau đẻ con so, điều trị 1 tuần tại bệnh viện sản Hà Nội.+ Có kinh năm 14 tuổi, kinh đều 30 ngày, 4 ngàylần kinh, lượng máu ra trung bình mỗi lần sử Sản phụ 27 tuổi, con dạ lần 2, thai 29 tuần, dự kiến sinh 23042018. Sản phụ tăng 4kg trong suốt quá trình mang thai, siêu âm thai nhi khoảng 1,5kg, không phù, huyết áp ổn định. Quản lý thai nghén tại bệnh viện phụ sản Hà Nội, tái khám 1 thánglần, từ tuần thứ 26 khám 1 tuầnlần. Đã tiêm trưởng thành phổi tuần thứ 28. Từ tuần thứ 26 bệnh nhân xuất hiện những cơn đau bụng, tần số khoảng 1 cơn10 phút, ngày khoảng 10 cơn. Bệnh nhân đi khám tại bệnh viện sản Hà Nội, chẩn đoán dọa đẻ non, chỉ định theo dõi thêm tại nhà. Đợt này cách vào viện 1 ngày bệnh nhân đau bụng tăng, mỗi cơn khoảng 30 giây, các cơn cách nhau khoảng 35 phút, chủ yếu vào sáng sớm; không chảy dịch ra máu. Vào viện sản Hà Nội khám phát hiện cổ tử cung mở 16mm,tim thai bình thường vào – Khám thânBệnh nhân tỉnh, tiếp xúc trạng chiều cao 150 cmcân nặng 43 kg tăng 4 kg so với trước khi mang thaiDa, niêm mạc hồng, không xuất huyết dưới giáp không to, hạch ngoại vi không sờ hiệu sinh tồn Mạch 70 nhịp phúthuyết áp 11070 mmHgNhịp thở 18 lần phútnhiệt độ 37 độ khoa Vú bình thường Hình dạng tử cung hình trứng,trục tử cung trung gian Vết rạn da vài vết rạn 2 bên hố chậu Cơn co tử cung tần số 23 con10 phút Chiều cao tử cung vòng bụng 25 cm cân nặng thai khoảng kg. Ngôi thai chưa cố định Tim thai 147 ck phút, đều. Tầng sinh môn bình thường Âm hộ bình thường, không phù nề, không chảy dịch. Âm đạo bình thường Cổ tử cung hình chữ Y, chiều dài 16mm. Tình trạng ối bình mạchLồng ngực cân đối , không sẹo mổ cũ, không u cục bất thườngMỏm tim ở khoang liên sườn V giao đường giữa đòn tráiNhịp tim tần số 80 ck phút, đều, T1 T2 rõ, không tiếng đập bất ngoại vi bắt hấpBệnh nhân tự thở, không khó thởLồng ngực di động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụThông khí tốt, không tiếng rales bất kinh Bệnh nhân tỉnh táo, không hoa mắt chóng mặtKhông dấu hiệu thần kinh khu trú, hai mắt không xương khớpKhông hạn chế vận độngPhản xạ gân xương bình cơ quan bộ phận khácChưa phát hiện gì bất thườngIII – Tóm tắtSản phụ 27 tuổi, con dạ lần 2, 29 tuần,vào viện vì đau bụng cơn; chẩn đoán là dọa đẻ non từ tuần 26. Tiền sử PARA 0111, sinh thường tuần thứ 25 cách đây 2 năm, con nặng 500gam; viêm lộ cổ tử cung cách đây 2 năm điều trị tại viện sản Hà Nội. Sau 12h điều trị tại viện, qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các hội chứng và triệu chứng sau Không có hội chứng thiếu máu, hội chứng nhiễm trùng. Không phù, huyết áp 11070mmHg Sản phụ khoa + Đau bụng cơn, tần số 23 cơn10 phút, chủ yếu vào sáng sớm.+ Bụng mềm+ Cổ tử cung mở 16mm.+ Âm hộ, âm đạo bình thường, không chảy dịch, chảy máu.+ Ngôi thai chưa cố định, tim thai 147ckphút Đã tiêm trưởng thành phổi tuần thứ 28IV – Chẩn đoán sơ bộTheo dõi dọa đẻ nonthai con dạ lần 2, 29 tuầnV – Cận lâm sang Tổng phân tích tế bào máu ngoại viHồng cầu Hb 112Bạch cầu cầu đa nhân trung tính 12 Sinh hóa máu bình thường Điện giải đồ bình thường Siêu âmĐơn thaiNgôi thai chưa cố địnhĐường kính TB bụng AC 248mmNhịp tim 147 lầnphútVị trí bám mặt sauTình trạng ối bình thườngTuổi thai tương ứng 29 tuầnDự kiến cân nặng hiện tại 1447grCổ tử cung hình chữ Y. Chiều dài 16mmVI – Chẩn xác địnhdọa đẻ nonthai con dạ lần 2, 29 tuần BỆNH ÁN SẢN KHOA A – Hành Họ tên Nguyễn Thị xxx Mã bệnh nhân 16015638 khoa sản bệnh Giới tính nữ Tuổi 27 tuổi Nghề nghiệp nhân viên máy tính Địa chỉ xxx – Cầu Giấy – Hà Nội Địa liên hệ chồng Ngô Văn xxx, điện thoại xxx Ngày vào viện 05/02/2018 Ngày làm bệnh án 06/02/2017 B – Chuyên môn I – Hỏi bệnh Lý vào viện Con lần 2, thai 29 tuần, đau bụng Tiền sử - Nội ngoại khoa chưa có phát bất thường - Sản khoa + PARA 0111 Sinh so năm 25 tuổi cách năm, đẻ thường tuần thứ 25, nặng 500 gam, khỏe mạnh bệnh viện sản Hà Nội bệnh nhân không nhớ nguyên nhân phải đẻ sớm tuần sau sinh so, bệnh nhân bị thai chết tử cung, điều trị tuần bệnh viện sản Hà Nội + Viêm lộ tuyến cổ tử cung cách năm sau đẻ so, điều trị tuần bệnh viện sản Hà Nội + Có kinh năm 14 tuổi, kinh 30 ngày, ngày/lần kinh, lượng máu trung bình lần kinh Bệnh sử - Sản phụ 27 tuổi, lần 2, thai 29 tuần, dự kiến sinh 23/04/2018 - Sản phụ tăng 4kg suốt trình mang thai, siêu âm thai nhi khoảng 1,5kg, không phù, huyết áp ổn định - Quản lý thai nghén bệnh viện phụ sản Hà Nội, tái khám tháng/lần, từ tuần thứ 26 khám tuần/lần Đã tiêm trưởng thành phổi tuần thứ 28 - Từ tuần thứ 26 bệnh nhân xuất đau bụng, tần số khoảng cơn/10 phút, ngày khoảng 10 Bệnh nhân khám bệnh viện sản Hà Nội, chẩn đoán dọa đẻ non, định theo dõi thêm nhà - Đợt cách vào viện ngày bệnh nhân đau bụng tăng, khoảng 30 giây, cách khoảng 3-5 phút, chủ yếu vào sáng sớm; không chảy dịch máu Vào viện sản Hà Nội khám phát cổ tử cung mở 16mm,tim thai bình thường  vào viện II – Khám bệnh Toàn thân - Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt - Thể trạng chiều cao 150 cm cân nặng 43 kg tăng kg so với trước mang thai - Da, niêm mạc hồng, không xuất huyết da - Không phù - Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy - Dấu hiệu sinh tồn Mạch 70 nhịp/ phút huyết áp 110/70 mmHg Nhịp thở 18 lần/ phút nhiệt độ 37 độ c Sản khoa - Vú bình thường - Hình dạng tử cung hình trứng, trục tử cung trung gian - Vết rạn da vài vết rạn bên hố chậu - Cơn co tử cung tần số 2-3 con/10 phút - Chiều cao tử cung vòng bụng 25 cm cân nặng thai khoảng kg - Ngôi thai chưa cố định - Tim thai 147 ck/ phút, - Tầng sinh mơn bình thường - Âm hộ bình thường, khơng phù nề, khơng chảy dịch - Âm đạo bình thường - Cổ tử cung hình chữ Y, chiều dài 16mm - Tình trạng ối bình thường Tim mạch - Lồng ngực cân đối , không sẹo mổ cũ, không u cục bất thường - Mỏm tim khoang liên sườn V giao đường đòn trái - Nhịp tim tần số 80 ck/ phút, đều, T1 T2 rõ, không tiếng đập bất thường - Mạch ngoại vi bắt rõ Hô hấp Bệnh nhân tự thở, khơng khó thở Lồng ngực di động theo nhịp thở, không co kéo hô hấp phụ Thông khí tốt, khơng tiếng rales bất thường Thần kinh Bệnh nhân tỉnh táo, khơng hoa mắt chóng mặt Khơng dấu hiệu thần kinh khu trú, hai mắt không mờ Cơ xương khớp Không hạn chế vận động Phản xạ gân xương bình thường Các quan phận khác Chưa phát bất thường III – Tóm tắt Sản phụ 27 tuổi, lần 2, 29 tuần,vào viện đau bụng cơn; chẩn đốn dọa đẻ non từ tuần 26 Tiền sử PARA 0111, sinh thường tuần thứ 25 cách năm, nặng 500gam; viêm lộ cổ tử cung cách năm điều trị viện sản Hà Nội Sau 12h điều trị viện, qua hỏi bệnh thăm khám phát hội chứng triệu chứng sau - Khơng có hội chứng thiếu máu, hội chứng nhiễm trùng - Không phù, huyết áp 110/70mmHg - Sản phụ khoa + Đau bụng cơn, tần số 2-3 cơn/10 phút, chủ yếu vào sáng sớm + Bụng mềm + Cổ tử cung mở 16mm + Âm hộ, âm đạo bình thường, không chảy dịch, chảy máu + Ngôi thai chưa cố định, tim thai 147ck/phút - Đã tiêm trưởng thành phổi tuần thứ 28 IV – Chẩn đoán sơ Theo dõi dọa đẻ non/thai lần 2, 29 tuần V – Cận lâm sang - Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi Hồng cầu Hb 112 Bạch cầu bạch cầu đa nhân trung tính 12 - Sinh hóa máu bình thường - Điện giải đồ bình thường - Siêu âm Đơn thai Ngôi thai chưa cố định Đường kính TB bụng AC 248mm Nhịp tim 147 lần/phút Vị trí bám mặt sau Tình trạng ối bình thường Tuổi thai tương ứng 29 tuần Dự kiến cân nặng tại 1447gr Cổ tử cung hình chữ Y Chiều dài 16mm VI – Chẩn xác định dọa đẻ non/thai lần 2, 29 tuần ... thường Các quan phận khác Chưa phát bất thường III – Tóm tắt Sản phụ 27 tuổi, lần 2, 29 tuần,vào viện đau bụng cơn; chẩn đốn dọa đẻ non từ tuần 26 Tiền sử PARA 0111, sinh thường tuần thứ 25 cách... viện sản Hà Nội Sau 12h điều trị viện, qua hỏi bệnh thăm khám phát hội chứng triệu chứng sau - Không có hội chứng thiếu máu, hội chứng nhiễm trùng - Không phù, huyết áp 110/70mmHg - Sản phụ khoa ... chưa cố định, tim thai 147ck/phút - Đã tiêm trưởng thành phổi tuần thứ 28 IV – Chẩn đoán sơ Theo dõi dọa đẻ non/ thai lần 2, 29 tuần V – Cận lâm sang - Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi Hồng cầu - Xem thêm -Xem thêm bệnh án sản khoa dọa đẻ non, Uy tín - Chất lượng - Hết lòng phục vụ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 500k Trang chủ Bệnh sản khoa DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐẺ NON​Theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%.2. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ Triệu chứng cơ năngĐau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưngRa dịch âm đạo dịch nhày, lẫn Triệu chứng thực thểCơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giâyCổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới Đẻ nonTriệu chứng cơ năng đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ốiTriệu chứng thực thể cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ Cận lâm sàngTest fibronectin test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong vòng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn. Dưới 35mm thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non là 20%.Định lượng hCG dịch cổ tử cung trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn xấp xỉ 20 sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng xét nghiệm vi khuẩn ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan... Chẩn đoán phân biệtCác tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm tiền đạo, rau bong non, vỡ tử ĐIỀU Nguyên tắc chungTrì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non,Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non Điều trị cụ Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích Thuốc giảm - cắt cơn co tử cungThuốc hướng bê ta giao cảm chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/ 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ngàyThuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sauNifedipine liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/ Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua. Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/ đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai Liệu pháp Corticoid tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng. Đang xem DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT Gọi ngay cho chúng tôi Chat với chúng tôi qua Zalo Đăng kí thông tin và để lại lời nhắn Xem địa chỉ doanh nghiệp Messenger Đăng kí thông tin thành công Cảm ơn bạn đã để lại thông tin Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất Thông báo sẽ tự động tắt sau 5 giây... 1. KHÁI NIỆM – Định nghĩa theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối cùng. – Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non – đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã hội. – Tại Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%. 2. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ non Triệu chứng cơ năng – Đau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưng – Ra dịch âm đạo dịch nhày, lẫn máu Triệu chứng thực thể – Cơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giây – Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới 2cm Đẻ non – Triệu chứng cơ năng đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ối – Triệu chứng thực thể cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ ối. Cận lâm sàng – Test fibronectin test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong vòng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm tính. – Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn. Dưới 35mm thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non là 20%. – Định lượng hCG dịch cổ tử cung trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn xấp xỉ 20 lần. – Monitoring sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử cung. – Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng xét nghiệm vi khuẩn ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan… Chẩn đoán phân biệt – Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm đạo. – Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung. 3. ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung – Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, – Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích Thuốc giảm – cắt cơn co tử cung – Thuốc hướng bê ta giao cảm Salbutamol. Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/phút. Salbutamol 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 – 2 viên/ngày. – Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau + Nifedipine liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/50mmHg. Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua. + Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/dL. + Thuốc đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai kỳ. Liệu pháp Corticoid Tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y tế. – Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24h. – Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h. Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công – Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ định. – Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau đẻ. – Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng.

chăm sóc sản phụ dọa đẻ non