Axit mạnh: HNO3, H2SO4, HCl . Axit yếu: H2CO3, H2SO3, H3PO4 . Lưu ý: H3PO4 là axit vừa phải nhưng người ta vẫn xếp nó vào axit yếu ớt. Câu 3: Cho những oxit axit sau: CO2 ; SO3 ; N2O5 ; P2O5 . Dãy axit khớp ứng với những oxit axit trên là: A. Bạn đang xem: H2so3 là axit mạnh hay yếu. H2SO3, H2SO3
Bên cạnh các axit mạnh, các axit yếu cũng có những cách thể hiện tính chất riêng, một vài trường hợp cũng khá rắc rối. Các axit yếu thường gặp là H2S, HF, H2SO3, H2CO3, H3PO4,.. Còn có các axit hữu cơ như CH3COOH, HCOOH, C2H5COOH,.. Đa số các axit yếu thường không làm quỳ tìm
Tốp axit mạnh có dung dịch HNO3 Để mà biết được axit hno3 là loại axit mạnh hay yếu chúng ta có nhiều phương pháp xác minh như kiểm tra cấu trúc phân tử liên kết; cho phản ứng hoá học với các dung dịch khác như muối, bazo hoặc giấy quỳ
Vì sao? Đáp: Dung dịch HNO3 đặc có tính oxi hóa mạnh hơn dung dịch HNO3 loãng vì tốc độ phản ứng ở đây phụ thuộc vào nồng độ. Khi nói phản ứng xảy ra mạnh hay yếu tức là nói về
HNO3 là hóa học oxi hóa mạnh. Axit nitric tính năng với kim loại. HNO3 làm phản ứng với phần đông các kim sa thải Au và Pt → muối nitrat + H2O và sản phẩm khử của N+5 (NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3). M + HNO3 → M(NO3)n + H2O + NO2 (NO, N2O, N2, NH4NO3)
Nội dung chính Vì sao axit H3PO4 không có tính oxi hoá mạnh như axit HNO3 ?Top 20 axit photphoric không có tính oxi hóa mới nhất 20221. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcVideo liên quan B. Vì độ âm điện của P nhỏ hơn N, nên P bền ở mức oxi hoá +5.
nAP7y. - Tính axit mạnh liên kết OH trong phân tử $HNO_3$ rất phân cực nên trong nước dễ bị các phân tử nước một đầu tích điện dương $\delta^+$, một đầu tích điện âm $\delta^-$ bứt $H^+$ ra khỏi phân tử. Do đó trong nước $HNO_3$ điện li hoàn toàn ra $H^+$, thể hiện tính axit mạnh. Hơn nữa, nhóm $NO_2$ liên kết với $H-O$ là nhóm không no, có tính hút e nên làm cho liên kết OH càng phân cực hơn. - Tính oxi hoá mạnh số oxi hoá của N là $+5$, cực đại trong các mức oxi hoá của N nên $HNO_3$ có tính oxi hoá mạnh.
Axit nitric HNO3 là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Cùng Sài Gòn Tiếp Thị đi tìm hiểu chi tiết về HNO3 nhé. Nội dung1. Axit Nitric – HNO3 là gì?2. Tính chất vật lý của axit nitric3. Tính chất hóa học của HNO34. Điều chế axit nitric – HNO35. Ứng dụng của axit nitric 1. Axit Nitric – HNO3 là gì? Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo thành. Bạn đang xem HNO3 là axit mạnh hay yếu 2. Tính chất vật lý của axit nitric – Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốc nitrat NO3–, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit NO2 trong nước dưới sự có mặt của khí oxi 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Nito dioxit NO2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm – Axit nitric HNO3 là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao . Dung dịch axit HNO3 không màu,tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòa tàn. – Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng g/cm³, – Nhiệt độ nóng chảy -42 °C – Nhiệt độ sôi 83 °C – Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nito dioxit NO2 nhiệt độ thường. 4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O2 3. Tính chất hóa học của HNO3 Axit nitric là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Axit nitric là một monoproton chỉ có một sự phân ly nên trong dung dịch, nó bị điện ly hoàn toàn thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion hiđroni. H3O+ HNO3 + H2O → H3O+ + NO3– a. HNO3 là một axit mạnh – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. – Tác dụng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O – Tác dụng với bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O – Tác dụng với muối trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối mới + axit mới 2HNO3 + CaCO3 → CaNO32 + CO2 + H2O b. HNO3 là chất oxi hóa mạnh – Tác dụng với kim loại + HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và sản phẩm khử của N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3. M + HNO3 → MNO3n + H2O + NO2 NO, N2O, N2, NH4NO3 + Sản phẩm khử của N+5 là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường thì dung dịch đặc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khử xuống mức càng sâu. Cu + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2 + 2H2O Fe + 4HNO3 loãng → FeNO33 + NO + 2H2O 8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kim loại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+. HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Cr. – Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O S + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2O P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O – Tác dụng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất…. 4HNO3 + FeO → FeNO33 + NO2 + 2H2O 4HNO3 + FeCO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO2 4. Điều chế axit nitric – HNO3 Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa axit. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong phòng thí nghiệm Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4 Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong công nghiệp Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại nước. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. 5. Ứng dụng của axit nitric – HNO3 được dùng để điều chế thuốc nổ – HNO3 được dùng trong sản xuất phân bón – HNO3 được dùng trong điều chế các muối nitrat trong phòng thí nghiệm – HNO3 được dùng phổ biến trong ngành xi mạ, luyện kim – HNO3 được dùng trong nhà máy để tẩy rửa các đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại – HNO3 được dùng để chế tạo thuốc nhuộm vải, len, sợi,… – HNO3 được dùng trong xỷ lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. – HNO3 được dùng làm chất khử màu và để phân biệt một số chất. – Ngoài ra còn dùng để điều chế và sản xuất ra các hóa chất khác. Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 11, Hóa Học 11
Axit nitric HNO3 là một dung dịch của hydro nitrat với công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một axit đơn chức có tính oxi hóa mạnh, có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu kĩ hơn về HNO3 nhé. 1. Axit nitric - HNO3 gì? Axit nitric có công thức hóa học là được gọi là dung dịch hydro nitrat, còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành trong tự nhiên, từ những trận mưa do sấm sét. 2. Tính chất vật lý của axit nitric - Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hydro và 1 nitrat NO. căn bản3-được tạo ra bởi sự hòa tan của khí nitơ đioxit NO2 trong nước với sự hiện diện của khí oxy 4NO2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4HNO3 Nitơ điôxít NO2 là một chất khí độc màu nâu đỏ, có mùi đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm - Axit nitric HNO3 Nó là một chất lỏng không màu, dễ cháy, có tính ăn mòn cao. Dung dịch axit HNO3 Không màu, nhưng thường có màu vàng đỏ do KHÔNG CÓ. khí ga2 tan rã. - Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng 1,51 g / cm³, - Điểm nóng chảy -42 ° C - Điểm sôi 83 ° C - Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nitơ đioxit nhiệt độ bình thường. 4HNO3 → 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O + O2 3. Tính chất hóa học của HNO3 Axit nitric là một dung dịch của hydro nitrat với công thức hóa học . Đây là một axit khan, là một axit đơn chức có tính oxi hóa mạnh, có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Axit nitric là đơn chất chỉ có một lần phân ly nên trong dung dịch nó bị điện phân hoàn toàn thành ion nitrat và một proton ngậm nước, còn được gọi là ion hydronium. H3O + HNO3 + BẠN BÈ2O → CÁCH3O+ + KHÔNG3- một. HNO3là một axit mạnh - Chuyển quỳ tím thành đỏ quỳ tím. - Phản ứng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + CuO → Cu KHÔNG32 + BẠN BÈ2O - Phản ứng với bazơ trong đó kim loại đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + Mg OH2 → Mg KHÔNG32 + 2 NHÀ Ở2O - Phản ứng với muối trong muối kim loại đã đạt hoá trị cao nhất → muối mới + axit mới 2HNO3 + CaCO3 → Ca KHÔNG32 + CO2 + BẠN BÈ2O b. HNO3 là một chất oxy hóa mạnh - Làm việc với kim loại + HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và tích số khử của N+5 KHÔNG2KHÔNG, NỮ2O, NỮ2 và nhỏ4KHÔNG3. M + HNO3 → M KHÔNG3N + BẠN BÈ2O + KHÔNG2 KHÔNG, NỮ2O, NỮ2NHỎ BÉ4KHÔNG3 + Tích số khử của N+5 phụ thuộc vào độ bền của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường, một dung dịch đặc → KHÔNG2, dung dịch loãng → NO; Dung dịch axit càng loãng thì kim loại càng mạnh, N càng bị khử sâu. Cu + 4HNO3 → Cu KHÔNG32 + 2NO2 + 2 NHÀ Ở2O Fe + 4HNO3 độ pha loãng → Fe KHÔNG.33 + KHÔNG + 2H2O 8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NHỎ4KHÔNG3 + 3 GIỜ2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với HNO. dung dịch,3 mà sau phản ứng lấy kim loại dư → trong dung dịch Fe chỉ thu được m gam Fe. Muối2+. HNO3 Làm lạnh thụ động với Al, Fe, Cr. - Phản ứng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O S + 4HNO3 → VẬY2 + 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O P + 5HNO3 → BẠN BÈ3PO4 + 5NO2 + BẠN BÈ2O - Phản ứng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất .... 4HNO3 + FeO → Fe NO.33 + KHÔNG2 + 2 NHÀ Ở2O 4HNO3 + FeCO3 → Fe KHÔNG.33 + KHÔNG2 + 2 NHÀ Ở2O + CO2 4. Điều chế axit nitric - HNO3 Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ những trận mưa lớn kèm theo sấm sét, gây ra mưa axit. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong phòng thí nghiệm Muối natri nitrat kết tinh được phản ứng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp ở nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 ° C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. H2VÌ THẾ4 đặc biệt + NaNO3 pha lê → HNO3 + NaHSO4 Axit nitric bốc khói đỏ tạo thành có thể được chuyển thành axit nitric trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm bằng thủy tinh, đặc biệt là bình nguyên khối cổ cong do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong ngành công nghiệp Axit nitric loãng có thể tạo ra axit tới 68% với một hỗn hợp azeit với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2VÌ THẾ4. H2VÌ THẾ4 hoạt động như một chất khử sẽ tái hấp thu nước. 4 NHỎ3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → KHÔNG2 4NO2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4HNO3 Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. 5. Ứng dụng của axit nitric - HNO3 dùng để làm chất nổ - HNO3 dùng trong sản xuất phân bón - HNO3 được sử dụng để điều chế muối nitrat trong phòng thí nghiệm - HNO3 Được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp mạ và luyện kim - HNO3 Dùng trong nhà máy để làm sạch đường ống, làm sạch bề mặt kim loại - HNO3 Được sử dụng để làm thuốc nhuộm cho vải, len, sợi, - HNO3 Dùng trong xử lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng tiêu chuẩn của nước. - HNO3 Nó được dùng làm chất khử màu và phân biệt một số chất. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để điều chế và sản xuất các loại hóa chất khác. Đăng bởi Trường ĐH KD & CN Hà Nội Chuyên mục Lớp 11, Hóa 11 Axit nitric HNO3 là một dung dịch của hydro nitrat với công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một axit đơn chức có tính oxi hóa mạnh, có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Hãy cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu kĩ hơn về HNO3 nhé. 1. Axit nitric – HNO3 gì? Axit nitric có công thức hóa học là được gọi là dung dịch hydro nitrat, còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành trong tự nhiên, từ những trận mưa do sấm sét. 2. Tính chất vật lý của axit nitric – Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hydro và 1 nitrat NO. căn bản3–được tạo ra bởi sự hòa tan của khí nitơ đioxit NO2 trong nước với sự hiện diện của khí oxy 4NO2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4HNO3 Nitơ điôxít NO2 là một chất khí độc màu nâu đỏ, có mùi đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm – Axit nitric HNO3 Nó là một chất lỏng không màu, dễ cháy, có tính ăn mòn cao. Dung dịch axit HNO3 Không màu, nhưng thường có màu vàng đỏ do KHÔNG CÓ. khí ga2 tan rã. – Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng 1,51 g / cm³, – Điểm nóng chảy -42 ° C – Điểm sôi 83 ° C – Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nitơ đioxit nhiệt độ bình thường. 4HNO3 → 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O + O2 3. Tính chất hóa học của HNO3 Axit nitric là một dung dịch của hydro nitrat với công thức hóa học . Đây là một axit khan, là một axit đơn chức có tính oxi hóa mạnh, có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Axit nitric là đơn chất chỉ có một lần phân ly nên trong dung dịch nó bị điện phân hoàn toàn thành ion nitrat và một proton ngậm nước, còn được gọi là ion hydronium. H3O + HNO3 + BẠN BÈ2O → CÁCH3O+ + KHÔNG3– một. HNO3là một axit mạnh – Chuyển quỳ tím thành đỏ quỳ tím. – Phản ứng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + CuO → Cu KHÔNG32 + BẠN BÈ2O – Phản ứng với bazơ trong đó kim loại đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + Mg OH2 → Mg KHÔNG32 + 2 NHÀ Ở2O – Phản ứng với muối trong muối kim loại đã đạt hoá trị cao nhất → muối mới + axit mới 2HNO3 + CaCO3 → Ca KHÔNG32 + CO2 + BẠN BÈ2O b. HNO3 là một chất oxy hóa mạnh – Làm việc với kim loại + HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và tích số khử của N+5 KHÔNG2KHÔNG, NỮ2O, NỮ2 và nhỏ4KHÔNG3. M + HNO3 → M KHÔNG3N + BẠN BÈ2O + KHÔNG2 KHÔNG, NỮ2O, NỮ2NHỎ BÉ4KHÔNG3 + Tích số khử của N+5 phụ thuộc vào độ bền của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường, một dung dịch đặc → KHÔNG2, dung dịch loãng → NO; Dung dịch axit càng loãng thì kim loại càng mạnh, N càng bị khử sâu. Cu + 4HNO3 → Cu KHÔNG32 + 2NO2 + 2 NHÀ Ở2O Fe + 4HNO3 độ pha loãng → Fe KHÔNG.33 + KHÔNG + 2H2O 8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NHỎ4KHÔNG3 + 3 GIỜ2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với HNO. dung dịch,3 mà sau phản ứng lấy kim loại dư → trong dung dịch Fe chỉ thu được m gam Fe. Muối2+. HNO3 Làm lạnh thụ động với Al, Fe, Cr. – Phản ứng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O S + 4HNO3 → VẬY2 + 4NO2 + 2 NHÀ Ở2O P + 5HNO3 → BẠN BÈ3PO4 + 5NO2 + BẠN BÈ2O – Phản ứng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất …. 4HNO3 + FeO → Fe NO.33 + KHÔNG2 + 2 NHÀ Ở2O 4HNO3 + FeCO3 → Fe KHÔNG.33 + KHÔNG2 + 2 NHÀ Ở2O + CO2 4. Điều chế axit nitric – HNO3 Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ những trận mưa lớn kèm theo sấm sét, gây ra mưa axit. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong phòng thí nghiệm Muối natri nitrat kết tinh được phản ứng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp ở nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 ° C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. H2VÌ THẾ4 đặc biệt + NaNO3 pha lê → HNO3 + NaHSO4 Axit nitric bốc khói đỏ tạo thành có thể được chuyển thành axit nitric trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm bằng thủy tinh, đặc biệt là bình nguyên khối cổ cong do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong ngành công nghiệp Axit nitric loãng có thể tạo ra axit tới 68% với một hỗn hợp azeit với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2VÌ THẾ4. H2VÌ THẾ4 hoạt động như một chất khử sẽ tái hấp thu nước. 4 NHỎ3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → KHÔNG2 4NO2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4HNO3 Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. 5. Ứng dụng của axit nitric – HNO3 dùng để làm chất nổ – HNO3 dùng trong sản xuất phân bón – HNO3 được sử dụng để điều chế muối nitrat trong phòng thí nghiệm – HNO3 Được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp mạ và luyện kim – HNO3 Dùng trong nhà máy để làm sạch đường ống, làm sạch bề mặt kim loại – HNO3 Được sử dụng để làm thuốc nhuộm cho vải, len, sợi, – HNO3 Dùng trong xử lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng tiêu chuẩn của nước. – HNO3 Nó được dùng làm chất khử màu và phân biệt một số chất. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để điều chế và sản xuất các loại hóa chất khác. Đăng bởi Trường ĐH KD & CN Hà Nội Chuyên mục Lớp 11, Hóa 11
TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thức HS biết- Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của, ứng dụng axit hiểu được- HNO3 là một trong những axit HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và nồng độ chất khử oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, một số phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ và vô Kĩ năng- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết Tiến hành, quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất của Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và Giải một số bài tập liên quan Xác định CTPT, tính thể tích khí, tính nồng độ axit. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 11 - Bài 12 Axit nitric và muối nitrat", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Ngày soạn03/11/2016 Tiết 18; Bài 12 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức HS biết - Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của, ứng dụng axit nitric. HS hiểu được - HNO3 là một trong những axit mạnh. - HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và nồng độ chất khử oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, một số phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận. - Tiến hành, quan sát thí nghiệm, hình ảnhrút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. - Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng. - Giải một số bài tập liên quan Xác định CTPT, tính thể tích khí, tính nồng độ axit... 3. Thái độ - Say mê nghiên cứu khoa học. - Thận trọng khi sử dụng hoá chất. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và người khác, ý thức tiết kiệm hoá chất, bảo vệ cơ sở vật chất khi sử dụng. Trọng tâm Tính chất hoá học của HNO3 Tính axit mạnh và tính oxi hoá rất mạnh. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án, SGK, chuẩn KTKN, bảng phụ. - Dụng cụ, hoá chất + 4 bộ dụng cụ thí nghiệm ống nghiệm,giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn... + Axit HNO3 đặc và loãng, Cu. - Máy chiếu, hình ảnh 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, đọc trước bài ở nhà. - Ôn tập lại tính chất của axit, cách cân bằng phản ứng oxi hoá – khử. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC Đàm thoại, thuyết trình, trực quan và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra Tổ chức trò chơi lật các mảnh ghép + Trả lời đúng 1 câu thì lật được 1 mảnh ghép. + Trả lời đúng nội dung ẩn sau các mảnh ghép thì nhận được 1 món quà. Câu 1 Tại sao ở điều kiện thường phân tử N2 kém hoạt động hoá học? Câu 2 Trong các phản ứng sau NH3 thể hiện tính chất gì? 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O 2NH3+ 3Cl2 N2+6HCl Câu 3 Trong các hợp chất nguyên tử Nitơ có số oxi hoá cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu? Câu 4 N2 thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng vớivà Câu 5 Đây là loại liên kết tồn tại trong phân tử NH3 Câu 6 Một ứng dụng rất phổ biến của NH42CO3 và NH4HCO3 Nội dung Hiện tượng mưa axit 2. Tiến trình bài dạy a. Đặt vấn đề Axit nitric là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit. Để tìm hiểu xem axit nitric có cấu tạo như thế nào? Có những tính chất gì mà có thể gây nên hiện tượng nguy hiểm như vậy, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. b. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử Mục tiêu HS biết được cấu tạo của phân tử HNO3 Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Yếu cầu HS nêu CTPT của axit nitric GV Trình bày CTCT chiếu slide, giải thích các liên kết GV Theo các em trong phân tử HNO3 nguyên tử nitơ có số oxi hoá, hoá trị là bao nhiêu? HS Trả lời GV Chốt kiến thức I. Cấu tạo phân tử - CTPT HNO3 - CTCT O H – O – NO - N có số oxi hoá cao nhất là +5, và có hoá trị là 4. Hoạt động 2 Tính chất vật lí Mục tiêu HS biết được tính chất vật lí của HNO3 Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Cho HS quan sát mẫu HNO3 chiếu slide, yêu cầu HS tham khảo SGK trình bày tính chất vật lí của HNO3 HS Trình bày GV Axit HNO3 để lâu ngày có màu vàng do bị phân huỷ tạo thành NO2 II. Tính chất vật lí SGK Chú ý HNO3 không bền, bị phân huỷ tạo NO2 4HNO3 4 NO2 + O2 + 2H2O => Dung dịch axit có màu vàng nhạt.. Hoạt động 3 Tính chất hoá học Mục tiêu HS hiểu đượcHNO3 là một axit có tính axit mạnh và tính oxi hoá mạnh. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV chiếu slide hình ảnh cấu tạo HNO3, yêu cầu HS quan sát, dự đoán tính chất của HNO3? HS Trình bày GV Chốt kiến thức GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tính axit của axit nitric, viết phương trình hoá học Hoàn thành vào bảng phụ, trình bày. Bảng phụ 1slide và bảng phụ Làm quì tím chuyển sang màu Tác dụng oxit bazơ Fe2O3 + HNO3 .............. Tác dụng với bazơ CaOH2 + HNO3 .............. Tác dụng với muối Na2CO3 + HNO3 .............. Tác dụng với kim loại Fe + HNO3 .............. GV Chú ý Do NO3 – có tính oxi hoá mạnh nên trong các phản ứng với kim loại, sản phẩm tạo ra không phải là H2 mà là một sản phẩm khử khác GV Axit HNO3 có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt . Khi đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối nitrat. GV Lấy ví dụ với Cu, yêu cầu các nhóm làm TN, quan sát, viết PTHH. HS Làm TN theo nhóm, trình bày vào bảng phụ. Bảng phụ 2 slide và bảng phụ M trừ Pt, Au + HNO3 à MNO3n + SP khử + H2O + Đối với KL có tính khử yếu,HNO3đặc tạo ra...; HNO3 loãng tạo ra... + Đối với KL có tính khử mạnh, HNO3đặc tạo ra...;HNO3 loãng có thể tạo ra.... VD Cu + HNO3đ + + H2O Cu + HNO3l + ... + H2O Al + HNO3l ...+ N2O + H2O Zn + HNO3 l ...+ NH4NO3 + H2O GV Khi đun nóng, axit nitric đặc có thể oxi hoá được nhiều phi kim như C, S, P... GV Chiếu TN lưu huỳnh tác dụng với axit nitric đặc, yêu cầu HS quan sát, dự đoán hiện tượng, viết PTHH HS Quan sát, dự đoán, viết PTHH GV Axit nitric có thể oxi hoá được nhiều hợp chất như H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt II...Yêu cầu HS hoàn thành các phản ứng 3H2S + 2HNO3l . FeO + HNO3 l . II. Tính chất hoá học axit Làm quỳ tím hoá đỏ Tác dụng oxit bazơ Al2O3 + 6HNO3 2AlNO33 + 3H2O Tác dụng với bazơ AlOH3 + 3HNO3 AlNO33 + 3H2O Tác dụng với muối Na2CO3 +2HNO3 2NaNO3+CO2+H2O oxi hoá a. Tác dụng với kim loại Axit HNO3 oxi hoá được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, đưa kim loại lên số oxi hoá cao nhất M+HNO3 MNO3n + SP khử +H2O trừ Pt, Au ; n là hoá trị cao nhất của M + Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO. VD Cu + 4HNO3đ CuNO32 + 2NO2 + 2H2O 3Cu + 8HNO3l 3CuNO32 + 2NO + 4H2O + KL có tính khử mạnh, HNO3 loãng có thể tạo ra N2, N2O, NH4NO3 8Al + 30HNO3l 8AlNO33 + 3N2O + 15H2O 4Zn + 10HNO3 l 4ZnNO32 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc nguội. b. Với phi kim VD S + 6HNO3 đ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O C + 4HNO3 đ CO2+ 4NO2 +2H2O c. Với hợp chất VD 3H2S + 2HNO3l 3S + 2NO + 4H2O 3FeO + 10HNO3 l 3FeNO33 + NO + 5H2O Hoạt động 4 Ứng dụng Mục tiêu HS biết được một số ứng dụng của axit nitric Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Chiếu hình ảnh và nêu ứng dụng của axit nitric IV. Ứng dụng - Sản xuất phân đạm - Sản xuất thuốc nổ, thuôc nhuộm, dược phẩm 3. Củng cố - Dùng sơ đồ tư duy để củng cố Chiếu Slide sơ đồ tư duy cấu tạo và tính chất hoá học của axit nitric - Bài tập củng cố Chiếu slide BT củng cố Câu 1 Cho dãy các chất Fe, FeO, FeOH2, FeSO4, Fe3O4, Fe2SO43, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là A. 3 B. 5 C. 4 D. 6 Câu 2 Cho 9,6g Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư tạo ra V lít khí NO đktc. Xác định V? A. 2,24 B. 3,36 C. 1,12 D. 4,48 Câu 3 Sản phẩm nào không được tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3? NO B. NO2 C. N2O D. N2O5 Câu 4 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy sản phẩm khử duy nhất, ở đktc có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là NO và Mg. B. NO2 và Al. C. N2O và Al. D. N2O và Fe. 4. Hướng dẫn học bài - Ôn lại các kiến thức đã học về cấu tạo và tính chất của HNO3 - Làm các BT 1,2,4,6,7 SGK - Đọc trước phần còn lại của bài V. RÚT KINH NGHIỆM
Ôn tập môn Hóa học 11Chúng tôi xin giới thiệu bài HNO3 là axit mạnh hay yếu? được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài nitric HNO3 là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3. Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = − Axit Nitric – HNO3 là gì?Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo Tính chất vật lý của axit nitric- Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốc nitrat NO3-, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit NO2 trong nước dưới sự có mặt của khí oxi4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Nito dioxit NO2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm- Axit nitric HNO3 là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao. Dung dịch axit HNO3 không màu, tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòa Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng g/cm³,- Nhiệt độ nóng chảy -42°C- Nhiệt độ sôi 83°C- Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nito dioxit NO2 nhiệt độ thường.4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O23. Tính chất hóa học của HNO3Axit nitric là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3. Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = − nitric là một monoproton chỉ có một sự phân ly nên trong dung dịch, nó bị điện ly hoàn toàn thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion HNO3 + H2O → H3O+ + NO3- HNO3 là một axit mạnh - Làm quỳ tím chuyển thành màu Tác dụng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O- Tác dụng với bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O- Tác dụng với muối trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối mới + axit mới2HNO3 + CaCO3 → CaNO32 + CO2 + H2O HNO3 là chất oxi hóa mạnh - Tác dụng với kim loại+ HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và sản phẩm khử của N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3.M + HNO3 → MNO3n + H2O + NO2 NO, N2O, N2, NH4NO3+ Sản phẩm khử của N+5 là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường thì dung dịch đặc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khử xuống mức càng + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2 + 2H2OFe + 4HNO3 loãng → FeNO33 + NO + 2H2O8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kim loại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+. HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2OS + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2OP + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O- Tác dụng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất....4HNO3 + FeO → FeNO33 + NO2 + 2H2O4HNO3 + FeCO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO24. Điều chế axit nitric - HNO3Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa axit. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong phòng thí nghiệm Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83°C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong công nghiệp Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC2NO + O2 → NO24NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát Ứng dụng của axit nitric - HNO3 được dùng để điều chế thuốc nổ- HNO3 được dùng trong sản xuất phân bón- HNO3 được dùng trong điều chế các muối nitrat trong phòng thí nghiệm- HNO3 được dùng phổ biến trong ngành xi mạ, luyện kim- HNO3 được dùng trong nhà máy để tẩy rửa các đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại- HNO3 được dùng để chế tạo thuốc nhuộm vải, len, sợi,…- HNO3 được dùng trong xử lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của HNO3 được dùng làm chất khử màu và để phân biệt một số Ngoài ra còn dùng để điều chế và sản xuất ra các hóa chất vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu HNO3 là axit mạnh hay yếu? Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Giải bài tập Hóa học lớp 11, Giải SBT Hóa Học 11, Trắc nghiệm Hóa học 11, Tài liệu học tập lớp 11
Home » Giáo Dục » Hóa Học » Axit Nitric HNO3 là gì? Tính chất vật lí, tính chất hóa học – Ứng dụng Axit Nitric – HNO3 là gì? HNO3 là một chất hóa học cực độc, HNO3 sẽ có những tính chất vật lí, hóa học nào, có tác dung gì? Hiện tại vẫn còn rất nhiều ẩn số về HNO3 vẫn chưa được giải đáp. Xem thêm Axit sunfuric H2SO4 Lipit là gì? Axit Nitric – HNO3 là gì? – Axit nitric là hợp chất vô cơ có công thức hóa học HNO3 – được xem làm một dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. – Loại axit này được hình thành trong tự nhiên, do trong những cơn mưa do sấm và sét tạo thành. Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm và là một chất axit độc và ăn mòn và dễ gây cháy. – Nếu một dung dịch có hơn 86% axit nitric, nó được gọi là axit nitric bốc khói. Axit nitric bốc khói có đặc trưng axit nitric bốc khói trắng và axit nitric bốc khói đỏ, tùy thuộc vào số lượng nitơ đioxit hiện diện. Cấu tạo phân tử Công thức hóa học H N O 3 Khối lượng phân tử chính g mol−1 Ngoại quan Chất lỏng bốc khói không màu, vàng hoặc đỏ Mùi vị chát, ngột ngạt Tỉ trọng 1,51 g cm3 , 1,41 g cm3 [68% w / w] Độ nóng chảy −42 ° C −44 ° F; 231 K Điểm sôi 83°C 181°F; 356 K dung dịch 68% sôi ở 121°C 250°F; 394 K Độ hòa tan trong nước Hoàn toàn có thể trộn được Đăng nhập P .130,13 Áp suất hơi 48 mmHg 20 ° C Độ Axit − Cơ sở liên hợp Nitrat Nhạy cảm từ 1,99 × 10−5 cm3 / mol Chỉ số khúc xạ 16,5 ° C Khoảnh khắc lưỡng cực 2,17 ± 0,02 D Tính chất vật lý – Axit nitric là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước C5% → 3Skết tủa + 2NO + 4H2O PbS + 8HNO3 đặc → PbSO4 kết tủa + 8NO2 + 4H2O Ag3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng với HNO3. Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ Axit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể người. Ứng dụng của HNO3 Trong phòng thí nghiệm – Axit nitric là thuốc thử chính được sử dụng cho quá trình nitrat hóa – việc bổ sung một nhóm nitro. Điển hình là một phân tử hữu cơ. Và nó cũng thường được sử dụng như một tác nhân oxy hóa mạnh. – Axit nitric cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric HNO3 tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Trong hóa chất công nghiệp Axit Nitric nồng độ 68% được mang sử dụng để có thể chế tạo ra các loại thuốc nổ cơ bản như TNT hay như cyclotrimethylenetrinitramin RDX. Axit nitric có nồng độ 0,5-2% được sử dụng làm hợp chất nền nhằm xác định trong dung dịch có tồn tại kim loại không. Người ta gọi đó là kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES. Người ta còn sử dụng Axit Nitric để sản xuất ra các hợp chất hữu cơ, bột màu, các loại thuốc nhuộm vải và chất tẩy màu. Axit nitric được dùng để sản xuất nitrobenzen – tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất anilin với những ứng dụng then chốt trong sản xuất bọt xốp polyuretan, sợi aramit và dược phẩm. Ở điều kiện nồng độ hóa học thấp khoảng 10% axit nitric thường sẽ được dùng để nhân tạo thông và maple. Màu sắc khi được tạo ra nhờ phản ứng sẽ có một màu khá giống màu vàng xám kiểu như màu gỗ cũ hoặc gỗ đã thành phẩm. HNO3 còn được dùng làm các loại chất tẩy rửa đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại có trong các nhà máy sản xuất sữa. Axit Nitric được dùng để loại bỏ các tạp chất, có khả năng cân bằng lại mức độ tiêu chuẩn của H2O. Sử dụng để điều chế các loại phân bón hóa học, phân đạm, các loại muối nitrate ngành phân bón như KNO3, CaNO32,… Điều chế axit nitric NHO3 Điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm – Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng theo phương trình như sau H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4 – Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm , các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. Hoặc – Axit nitric có thể được tạo ra bằng cách phân hủy nhiệt của đồng II nitrat , tạo ra khí nitơ dioxide và khí oxy, sau đó được truyền qua nước để tạo ra axit nitric. 2CuNO3 2 → 2CuO + 4NO2 + O2 4NO2 + O2 →HNO2 +HNO3 Điều chế HNO3 trong công nghiệp – Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại nước. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 – Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. Lưu ý khi sử dụng HNO3 Axit Nitric là chất oxy hóa cực kỳ mạnh mẽ. Trong trường hợp nếu cho HNO3 tác dụng với cyanit hoặc bột kim, HNO3 có thể gây ra phát nổ và tự khắc sẽ xảy ra hoạt động bốc cháy do phản ứng với Turpentine. Ở nồng độ đậm đặc, HNO3 có thể gây ra các hiện trạng như bỏng da do phản ứng với Protein keratin có trên da. Trường hợp này nếu xảy ra sẽ khiến cho da chuyển sang màu vàng ngay lập tức. Hơn nữa, nếu HNO3 được trung hòa thì trạng thái sẽ chuyển sang màu cam. HNO3 có thể tạo ra phản ứng mạnh với các kim loại tạo thành khí Hydro rất dễ gây cháy trong môi trường không khí. Khi pha loãng, bạn tuyệt đối không được đổ nước vào bên trong dung dịch axit HNO3. Bạn cần cho HNO3 vào nước. Tuyệt đối phải nhớ đó là chỉ được cho HNO3 vào nước.
vì sao hno3 có tính axit mạnh