Trước những áp lực của mọi giới, từ nhiều năm qua, chính quyền Hà Nội đã lập ra Hội Đồng Quốc Gia Giáo Dục để mời một số nhà giáo, nhà quản lý giáo dục tham dự những hội nghị mở rộng nhằm tìm ra một hướng đi cho ngành giáo dục tại Việt Nam. Ngày 12 tháng 7
Ngoài ra, tâm lý học cũng chú tâm đến sự ảnh hưởng của hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý, và các yếu tố bên ngoài lên hành vi và tinh thần của con người. Ngành Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu hành vi, tinh thần và tư tưởng của con người. Những người
Bài tiểu luận chuyên viên ngành y tế mẫu 2: nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện Quân y trên địa bàn Hà Nội. Tiếp tục là một bài mẫu tiểu luận chuyên viên ngành y tế hay và độc đáo. Bài viết tôi tiến hành nghiên cứu
Bài giảng về Hệ thần kinh dành cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học hệ chính quy -Đến khi trẻ 1-2 tuổi có khối lượng và kích thước gần giống với não người lớn Tính linh hoạt của các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao Việc dạy dỗ và giáo dục ở tuổi thơ có
Mức độ: TTHC cấp độ 2. nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 Ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong
KHỐI GIÁO DỤC. Giáo Dục Mầm Non Thí sinh chọn dự thi 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển trong ngành dự thi và đạt ngưỡng điểm chất lượng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. Giảng viên có bằng cấp cao được đào tạo từ nước ngoài
XjuWY. Đối với việc lựa chọn cho mình các khối thi cấp 3 sao cho thích hợp với bản thân không chỉ giúp học sinh mang lại kết quả học tập tốt. Bên cạnh đó, còn giúp bạn định hướng được nghề nghiệp sao cho thích hợp với công việc trong tương lai của vậy, việc lựa chọn khối thi sao sao cho sáng suốt thì học sinh cần phải xác định thật rõ về tất cả các ngành nghề về sau này nhằm gắn bó và đưa ra sự lựa chọn sáng suốt nhất. Hãy cùng tìm hiểu thật kỹ lưỡng các thông tin trong bài viết dưới NHANH - Ấn vào để đến mục lục muốn xem Bảng mã môn và các khối thi cấp 3 cập nhật mới năm 2022Bảng Mã tổ hợp môn xét tuyển khối ADanh sách mã tổ hợp môn xét tuyển khối BMã tổ hợp môn xét tuyển khối CMã tổ hợp môn xét tuyển khối DBảng mã tổ hợp môn xét tuyển khối năng khiếuCác khối thi cấp 3 cập nhật mới 2022Khối AKhối A1Khối BKhối CKhối DKhối NKhối MKhối HKhối SKhối RKhối TKhối VTổng kết bài viết về các khối thi cấp 3Tìm hiểu về các khối thi, ngành thi cấp 3Để giúp bạn dễ dàng trong việc nhận định các mã thi của từng ngành từng môn trong mỗi khối khác nhau. Các học sinh cần tra cứu cụ thể trong bảng dưới đâySTTMã ngànhMôn thiBảng Mã tổ hợp môn xét tuyển khối A1A00Toán, Vật Lý, Hóa Học2A01Toán, Vật Lý. Tiếng Anh3A02Toán, Vật lí, Sinh học4A03Toán, Vật lí, Lịch sử5A04Toán, Vật lí, Địa lí6A05Toán, Hóa học, Lịch sử7A06Toán, Hóa học, Địa lí8A07Toán, Lịch sử, Địa lí9A08Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân10A09Toán, Địa lý, Giáo dục công dân11A10Toán, Lý, Giáo dục công dân12A11Toán, Hóa, Giáo dục công dân13A12Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hội14A14Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí15A15Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí16A16Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn17A17Toán, Vật lý, Khoa học xã hội18A18Toán, Hoá học, Khoa học xã hộiDanh sách mã tổ hợp môn xét tuyển khối B19B00Toán, Hóa Học, Sinh Học20B01Toán, Sinh học, Lịch sử21B02Toán, Sinh học, Địa lí22B03Toán, Sinh học, Ngữ văn23B04Toán, Sinh học, Giáo dục công dân24B05Toán, Sinh học, Khoa học xã hội25B08Toán, Sinh học, Tiếng AnhMã tổ hợp môn xét tuyển khối C26C00Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý27C01Ngữ văn, Toán, Vật lí28C02Ngữ văn, Toán, Hóa học29C03Ngữ văn, Toán, Lịch sử30C04Ngữ văn, Toán, Địa lí31C05Ngữ văn, Vật lí, Hóa học32C06Ngữ văn, Vật lý, Sinh học33C07Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử34C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học35C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lí36C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử37C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử38C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí39C14Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân40C15Ngữ văn, Toán, Khoa học Xã hội41C16Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân42C17Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân43C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân44C20Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dânMã tổ hợp môn xét tuyển khối D45D01Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh46D02Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nga47D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp48D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung49D05Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức50D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật51D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh52D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh53D09Toán, Lịch sử, Tiếng Anh54D10Toán, Địa lí, Tiếng Anh55D11Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh56D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh57D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh58D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh59D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh60D16Toán, Địa lí, Tiếng Đức61D17Toán, Địa lí, Tiếng Nga62D18Toán, Địa lí, Tiếng Nhật63D19Toán, Địa lí, Tiếng Pháp64D20Toán, Địa lý, Tiếng Trung65D21Toán, Hóa học, Tiếng Đức66D22Toán, Hóa học, Tiếng Nga67D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật68D24Toán, Hóa học, Tiếng Pháp69D25Toán, Hóa học, Tiếng Trung70D26Toán, Vật lí, Tiếng Đức71D27Toán, Vật lí, Tiếng Nga72D28Toán, Vật lí, Tiếng Nhật73D29Toán, Vật lí, Tiếng Pháp74D30Toán, Vật lí, Tiếng Trung75D31Toán, Sinh học, Tiếng Đức76D32Toán, Sinh học, Tiếng Nga77D33Toán, Sinh học, Tiếng Nhật78D34Toán, Sinh học, Tiếng Pháp79D35Toán, Sinh học, Tiếng Trung80D41Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức81D42Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga82D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật83D44Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp84D45Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung85D52Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga86D54Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp87D55Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung88D61Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức89D62Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga90D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật91D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp92D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung93D66Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh94D68Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga95D69Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật96D70Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp97D72Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh98D73Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức99D74Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga100D75Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật101D76Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp102D77Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung103D78Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh104D79Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức105D80Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga106D81Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật107D82Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp108D83Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung109D84Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh110D85Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức111D86Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga112D87Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp113D88Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật114D90Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh115D91Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp116D92Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức117D93Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga118D94Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật119D95Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung120D96Toán, Khoa học xã hội, Anh121D97Toán, Khoa học xã hội, Anh122D98Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức123D99Toán, Khoa học xã hội, Tiếng NgaBảng mã tổ hợp môn xét tuyển khối năng khiếu124H00Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2125H01Toán, Ngữ văn, Vẽ126H02Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu127H03Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu128H04Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu129H05Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu130H06Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật131H07Toán, Hình họa, Trang trí132H08Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật133K01Toán, Tiếng Anh, Tin học134M00Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát135M01Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu136M02Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2137M03Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2138M04Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa139M09Toán, NK Mầm non 1 kể chuyện, đọc, diễn cảm, NK Mầm non 2 Hát140M10Toán, Tiếng Anh, NK1141M11Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh142M13Toán, Sinh học, Năng khiếu143M14Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán144M15Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh145M16Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý146M17Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử147M18Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán148M19Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh149M20Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý150M21Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử151M22Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán152M23Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Ạnh153M24Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý154M25Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử155N00Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2156N01Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật157N02Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ158N03Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn159N04Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu160N05Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu161N06Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn162N07Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn163N08Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ164N09Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ165R00Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí166R01Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật167R02Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật168R03Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật169R04Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa – xã hội – nghệ thuật170R05Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thông171S00Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2172S01Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2173T00Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT174T01Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT175T02Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT176T03Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT177T04Toán, Lý, Năng khiếu TDTT178T05Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng kiếu179V00Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật180V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật181V02VẼ MT, Toán, Tiếng Anh182V03VẼ MT, Toán, Hóa183V04Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật184V05Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật185V06Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật186V07Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật187V08Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật188V09Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật189V10Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật190V11Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuậtCác khối thi cấp 3 cập nhật mới 2022Nhằm giúp các em học sinh lớp chuẩn bị vào cấp 3 lựa chọn cho mình khối học phù hợp không chỉ giúp học sinh mang lại kết quả tốt nhất. Trong đó, còn giúp lựa chọn các ngành nghề thích hợp theo sự đam mê của phần dưới đây, chúng tôi đã chia sẻ với bạn chi tiết về các khối thi, để các học sinh có sự lựa chọn tốt nhất cho mình như sauKhối AĐây là khối dành riêng cho các môn tự nhiên như Toán, Lý, Hóa. Đồng thời, cũng dành riêng cho những thí sinh đam mê và có năng khiếu về tư duy logic, tính toán với tỷ lệ chính xác cao. Sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ làm các việc có liên quan như công nghệ, khoa học, kỹ thuật,…Trong đó các ngành nghề của khối A cấp 3 ngành điều tra hình sự, ngành điều tra trinh sát, ngành công nghệ thông tin, ngành tài chính – ngân hàng, ngành công nghệ kỹ thuật cơ ký, ngành kỹ thuật phần mềm, ngành kỹ thuật dầu khí, ngành thiết kế công nghiệp, ngành kỹ thuật xây dựng, ngành công nghệ chế tạo máy, ngành kỹ thuật phần mềm, ngành kỹ thuật hình sự,…Các trường tuyển sinh khối A đảm bảo chất lượng như Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, trường ĐH công nghệ – ĐH Quốc gia HN, trường ĐH xây dựng, trường ĐH Ngoại thương, trường ĐH khoa học Tự nhiên, trường ĐH Kiểm Soát, Học viện An ninh nhân dân, trường ĐH Sư Phạm kỹ thuật Học viện Hậu cần,…..>> Có thể bạn sẽ cầnCách học giỏi toán giúp bạn đỗ khối AKhối A1Đối với khối A1 được mở rộng từ khối A, và được triển khai từ năm 2012. Tất cả các môn học trong đó như Toán, Vật Lý và Ngoại Ngữ. Trong đó, với khối A1 sẽ thay môn Hóa học của khối A bằng môn Tiếng đích chính của việc thay đổi này chính là giúp thí sinh tăng thêm nhiều sự lựa chọn hơn về các ngành nghề cho mình. Đặc biệt với những bạn học tốt nghiệp môn Tiếng Anh cùng và không tốt về môn Hóa số ngành tiêu biểu của khối A1 Ngành kế toán – kiểm toán, ngành công nghệ thông tin, ngành Luật, ngành Marketing, ngành Kinh tế – tài chính – ngân hàng, ngành bảo hộ lao động, ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí, ngành công nghệ kỹ thuật ô tô, ngành thiết kế công nghiệp, ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, ngành công nghệ kỹ thuật địa chất, ngành kỹ thuật nhiệt…Các trường tuyển sinh khối A1 đảm bảo chất lượng nhưTrường ĐH Công nghệ – Đại học Quốc gia HN, trường ĐH Bách Khoa, trường ĐH Ngoại thương, trường ĐH Xây dựng, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia HN, trường ĐH Kiểm sát, trường học viện An ninh nhân dân, trường học viện kỹ thuật quân sự, trường học viện Hậu cần, trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Có thể bạn sẽ cầnCách học giỏi tiếng Anh giúp bạn đỗ khối A1Khối BĐối với khối B này đang có 3 môn chính là Toán, Hóa, Sinh. Hiện tại, khối này đã được bổ sung thêm một số môn khác và chia thành tổ hợp các môn như Toán – Hóa – Lịch sử, Toán – Sinh – Địa lí, Toán – Sinh – Ngữ văn, Toán – Sinh – GDCD, Toán – Sinh – KHXH, Toán – Sinh – Tiếng ngành tuyển sinh tiêu biểu của khối BNgành Y học cổ truyền, ngành Y đa khoa, ngành thú y, ngành kỹ thuật y học, ngành răng hàm mặt, ngành công nghệ thực phẩm, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, ngành dược học…Các trường tuyển sinh khối B đảm bảo chất lượngKhoa Y Dược – trường ĐH Quốc Gia Hà Nội; trường ĐH Y Hà Nội, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, trường Học viện Quân Y, trường ĐH Y Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên, Khoa Y Dược – trường ĐH Đà Nẵng, trường ĐH Y Khoa Vinh; trường ĐH Y Dược TPHCM, Khoa Y – trường ĐHQG TPHCM, trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM,…Khối CĐối với khối C này là khối học dành cho các môn xã hội như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Đây chính là khối dành cho các thí sinh với sở thích về khoa học xã ngành tuyển sinh tiêu biểu của khối CNgành Báo chí, ngành Luật, ngành Quốc tế học, ngành Đông phương học, ngành Ngôn ngữ học, ngành Du lịch, ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninhCác trường tuyển sinh khối C chất lượngtrường ĐH Kiểm sát, trường Học viện An ninh nhân dân, trường Học viện Báo chí tuyên truyền, trường ĐH KH Xã hội và Nhân văn, trường ĐH Luật, trường Học viện Hành chính quốc gia, trường Học viện Tòa án, trường Sĩ Quan Chính Trị – ĐH Chính Trị,…Khối DĐây chính là khối đa di năng và cũng là khối với nhiều tổ hợp môn thi nhất. Tất cả các thí sinh học tại khối này không chỉ mang lại nhiều sự lựa chọn cho ngành học mà cơ hội về việc làm cũng khá mở cả các môn thi của khối này là Toán – Ngoại ngữ – Ngữ văn. Trong đó với môn Ngoại ngữ lại được chia thành D1 – Tiếng Anh, D2 – Tiếng Nga, D3 – Tiếng Pháp, D4 – Tiếng Trung, D5 – Tiếng Đức, D6 – tiếng ngành tuyển sinh khối D tiêu biểu nhưNgành trinh sát cảnh sát, ngành Luật, ngành Trinh sát an ninh, ngành Sư phạm tiếng Anh, ngành Thiết kế đồ họa, ngành Thiết kế thời trang, ngành Kinh tế, ngành Quốc tế học, ngành công nghệ thông tin, ngành Tài chính – kinh tế, ngành Kỹ thuật hình sự, ngành Tiếng Pháp, ngành Tiếng Nhật, ngành Tiếng Nga, ngành Tiếng Đức, ngành Quản trị khách sạn, ngành công nghệ thực phẩm…Các trường tuyển sinh khối D đảm bảo chất lượngtrường ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG HN, trường ĐH Ngoại thương, trường ĐH Hà Nội, trường Học viện Ngoại giao, trường ĐH Luật, trường Học viện An ninh nhân dân, trường Học viện Hàng không Việt Nam, trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, trường Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ quân sự KV miền Nam, trường ĐH Cảnh sát nhân dân…Khối NĐây là khối năng khiếu sẽ thích hợp với những thí sinh đang đam mê về âm nhạc hay sáng tác nhạc. Các môn thi trong đó gồm có Ngữ văn, năng khiếu Âm nhạc 1, Âm nhạc số ngành tuyển sinh khối NNgành sư phạm âm nhạc, ngành thanh nhạc, ngành nhã nhạc, ngành sáng tác âm nhạc, ngành Piano, ngành âm nhạc học…Các trường tuyển sinh khối NTrường ĐH sư phạm nghệ thuật trung ương, trường ĐH Văn hóa nghệ thuật quân đội, trường Học viện âm nhạc quốc gia Việt Nam, trường Nhạc viện trường Học viện âm nhạc MVới khối M này đều dành cho các thi sinh mang lại năng khiếu trở thành giáo viên mầm non. Hiện khối này gồm các môn như Toán – Ngữ Văn – Năng Khiếu dùng cho các chuyên ngành về giáo dục mầm non, hay môn Toán – Tiếng Anh – Năng khiếu đối với chuyên ngành Giáo dục mầm non – Tiếng Anh.Một số ngành tuyển sinh khối M Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc số trường tuyển sinh khối M đảm bảo chất lượng nhưTrường ĐH Sư phạm Hà Nội, trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên, trường CĐ Sư Phạm Trung Ương TPHCM, trường ĐH Sư phạm HĐây là một trong những khối dành cho thi sinh có năng khiếu về thiết kế thời trang, thiết kế nội thất,… Trong đó, bao gồm các môn như Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2,…Một số ngành tuyển sinh khối H nhưThiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Đồ họa, Hội họa, Kiến trúc, Thiết kế nội thất…Các trường tuyển sinh khối H đảm bảo chất lượng nhưtrường ĐH Kiến trúc Hà Nội, trường ĐH Mỹ Thuật Công Nghiệp, trường ĐH Sư phạm Hà Nội…Khối SVới khối S dành cho những thí sinh có năng khiếu và đam mê về lĩnh vực điện ảnh. Tất cả các môn thi và tổ hợp môn thi trong đó gồm có Khối S00 Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh. Khối S01 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu trường tuyển sinh khối S đảm bảo chất lượng nhưĐạo diễn, ngành Diễn viên Kịch điện ảnh, ngành Diễn viên chèo, ngành Diễn viên cải lương, ngành Biên đạo múa, ngành Quay phim…Các trường tuyển sinh khối S đảm bảo chất lượng nhưtrường ĐH Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội; trường ĐH Sân khấu điện ảnh và trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung RRiêng đối với những thí sinh có năng khiếu trong lĩnh vực báo chí, nghệ thuật, truyền thông, hay văn hóa,….. nên tham gia vào khối R này. Các môn thi cho khối này gồm có Ngữ văn, Lịch sử và môn Năng khiếu hệ số 2.Một số ngành tuyển sinh khối R đảm bảo chất lượng nhưngành biểu diễn nghệ thuật, ngành sư phạm Mỹ thuật, ngành biên đạo trường tuyển sinh khối R đảm bảo chất lượng nhưtrường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, trường ĐH Văn hóa TĐây chính là khối năng khiếu dành riêng cho học sinh có đam mê về lĩnh vực thể dục thể thao. Đối với khối này học sinh gồm có các môn như Toán, Sinh học, năng khiếu thể dục thể số ngành tuyển sinh khối T đảm bảo chất lượng như ngành giáo dục Thể chất, ngành huấn luyện thể thao, ngành Y sinh học thể dục thể thao, ngành quản lý thể dục thể thaoKhối VVới khối V chính là khối dành riêng cho những thí sinh có năng khiếu về mỹ thuật và hội họa. Cũng giống với các khối có năng khiếu khác ở trên như N, M, T thì khối V được thu hút sự quan tâm của các thí sinh với các môn thi như Toán, Vật Lý, năng số ngành tuyển sinh khối V đảm bảo chất lượng nhưNgành Kiến trúc, ngành thiết kế đồ họa, ngành thiết kế nội thất, ngành thiết kế thời trang, ngành kiến trúc cảnh quan…Các trường tuyển sinh khối V đảm bảo chất lượng nhưTrường ĐH Kiến trúc HN, trường ĐH Bách Khoa – Đại học Quốc gia trường ĐH Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng, trường ĐH Kiến trúc kết bài viết về các khối thi cấp 3Qua bài viết trên đây, học sinh đã nắm rõ về các khối thi cấp 3 gồm những khối nào và bộ môn thi ở đây như thế nào? Đặc biệt, bạn còn biết được bảng mã môn được cập nhật mới nhất. Ngoài những vấn đề này, bạn còn điều gì đang vướng mắc hãy liên hệ ngay với chúng tôi sẽ được tư vấn cụ chủ
Khi kì thi THPT Quốc gia sắp đến gần thì rất nhiều bậc phụ huynh và học sinh quan tâm đến thông tin về các khối thi đại học và các ngành nghề tương ứng. Sau đây, Marathon Education sẽ tổng hợp từ A – Z về khối thi và ngành nghề tương ứng để giúp các em học sinh định hướng đúng đắn được khối thi của mình. Cùng theo dõi chi tiết thông qua bài viết dưới đây. Bảng tổng hợp các khối thi đại học và môn thi tương ứng Các khối thi đại học và các ngành nghề tương ứng luôn là vấn đề đang được quan tâm, và tìm kiếm hàng đầu được tìm kiếm hàng đầu mỗi khi kì thi THPT Quốc gia diễn ra. Do vậy, các em có thể tham khảo bảng tổng hợp các khối thi và môn thi tương ứng dưới đây Khối A TÊN KHỐI THI MÔN THI Khối A00 Toán, Lý, Hóa Khối A01 Toán, Lý, Anh Khối A02 Toán, Lý, Sinh Khối A03 Toán, Lý, Sử Khối A04 Toán, Lý, Địa Khối A05 Toán, Hóa, Sử Khối A06 Toán, Hóa, Địa Khối A07 Toán, Sử, Địa Khối A08 Toán, Sử, GDCD Khối A09 Toán, Địa, GDCD Khối A10 Toán, Lý, GDCD Khối A11 Toán, Hóa, GDCD Khối A12 Toán, KHTN, KHXH Khối A14 Toán, KHTN, Địa Khối A15 Toán, KHTN, GDCD Khối A16 Toán, KHTN, Văn Khối A17 Toán, Lý, KHXH Khối A18 Toán, Hóa, KHXH Khối B Khối B00 Toán học Hóa học Sinh học Khối B01 Toán học Sinh học Lịch sử Khối B02 Toán học Sinh học Địa lý Khối B03 Toán học Sinh học Ngữ Văn Khối B04 Toán học Sinh học GDCD Khối B05 Toán học Sinh học KHXH Khối B08 Toán học Sinh học Tiếng Anh Khối C Khối C00 Ngữ Văn Lịch sử Địa lý Khối C01 Ngữ Văn Toán học Vật lý Khối C02 Ngữ Văn Toán học Hóa học Khối C03 Ngữ Văn Toán học Lịch sử Khối C04 Ngữ Văn Toán học Địa lý Khối C05 Ngữ Văn Vật lý Hóa học Khối C06 Ngữ Văn Vật lý Sinh học Khối C07 Ngữ Văn Vật lý Lịch sử Khối C08 Ngữ Văn Hóa học Sinh học Khối C09 Ngữ Văn Vật lý Địa lý Khối C10 Ngữ Văn Hóa học Lịch sử Khối C12 Ngữ Văn Sinh học Lịch sử Khối C13 Ngữ Văn Sinh học Địa lý Khối C14 Ngữ Văn Toán học GDCD Khối C15 Ngữ Văn Toán học KHXH Khối C16 Ngữ Văn Vật lý GDCD Khối C17 Ngữ Văn Hóa học GDCD Khối C19 Ngữ Văn Lịch sử GDCD Khối C20 Ngữ Văn Địa lý GDCD Khối D Khối D01 Ngữ Văn Toán học Tiếng Anh Khối D02 Ngữ Văn Toán học Tiếng Nga Khối D03 Ngữ Văn Toán học Tiếng Pháp Khối D04 Ngữ Văn Toán học Tiếng Trung Khối D05 Ngữ Văn Toán học Tiếng Đức Khối D06 Ngữ Văn Toán học Tiếng Nhật Khối D07 Toán học Hóa học Tiếng Anh Khối D08 Toán học Sinh học Tiếng Anh Khối D09 Toán học Lịch sử Tiếng Anh Khối D10 Toán học Địa lý Tiếng Anh Khối D11 Ngữ Văn Vật lý Tiếng Anh Khối D12 Ngữ Văn Hóa học Tiếng Anh Khối D13 Ngữ Văn Sinh học Tiếng Anh Khối D14 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Anh Khối D15 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Anh Khối D16 Toán học Địa lý Tiếng Đức Khối D17 Toán học Địa lý Tiếng Nga Khối D18 Toán học Địa lý Tiếng Nhật Khối D19 Toán học Địa lý Tiếng Pháp Khối D20 Toán học Địa lý Tiếng Trung Khối D21 Toán học Hóa học Tiếng Đức Khối D22 Toán học Hóa học Tiếng Nga Khối D23 Toán học Hóa học Tiếng Nhật Khối D24 Toán học Hóa học Tiếng Pháp Khối D25 Toán học Hóa học Tiếng Trung Khối D26 Toán học Vật lý Tiếng Đức Khối D27 Toán học Vật lý Tiếng Nga Khối D28 Toán học Vật lý Tiếng Nhật Khối D29 Toán học Vật lý Tiếng Pháp Khối D30 Toán học Vật lý Tiếng Trung Khối D31 Toán học Sinh học Tiếng Đức Khối D32 Toán học Sinh học Tiếng Nga Khối D33 Toán học Sinh học Tiếng Nhật Khối D34 Toán học Sinh học Tiếng Pháp Khối D35 Toán học Sinh học Tiếng Trung Khối D41 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Đức Khối D42 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Nga Khối D43 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Nhật Khối D44 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Pháp Khối D45 Ngữ Văn Địa lý Tiếng Trung Khối D52 Ngữ Văn Vật lý Tiếng Nga Khối D54 Ngữ Văn Vật lý Tiếng Pháp Khối D55 Ngữ Văn Vật lý Tiếng Trung Khối D61 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Đức Khối D62 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Nga Khối D63 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Nhật Khối D64 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Pháp Khối D65 Ngữ Văn Lịch sử Tiếng Trung Khối D66 Ngữ Văn GDCD Tiếng Anh Khối D68 Ngữ Văn GDCD Tiếng Nga Khối D69 Ngữ Văn GDCD Tiếng Nhật Khối D70 Ngữ Văn GDCD Tiếng Pháp Khối D72 Ngữ Văn KHTN Tiếng Anh Khối D73 Ngữ Văn KHTN Tiếng Đức Khối D74 Ngữ Văn KHTN Tiếng Nga Khối D75 Ngữ Văn KHTN Tiếng Nhật Khối D76 Ngữ Văn KHTN Tiếng Pháp Khối D77 Ngữ Văn KHTN Tiếng Trung Khối D78 Ngữ Văn KHXH Tiếng Anh Khối D79 Ngữ Văn KHXH Tiếng Đức Khối D80 Ngữ Văn KHXH Tiếng Nga Khối D81 Ngữ Văn KHXH Tiếng Nhật Khối D82 Ngữ Văn KHXH Tiếng Pháp Khối D83 Ngữ Văn KHXH Tiếng Trung Khối D84 Toán học GDCD Tiếng Anh Khối D85 Toán học GDCD Tiếng Đức Khối D86 Toán học GDCD Tiếng Nga Khối D87 Toán học GDCD Tiếng Pháp Khối D88 Toán học GDCD Tiếng Nhật Khối D90 Toán học KHTN Tiếng Anh Khối D91 Toán học KHTN Tiếng Pháp Khối D92 Toán học KHTN Tiếng Đức Khối D93 Toán học KHTN Tiếng Nga Khối D94 Toán học KHTN Tiếng Nhật Khối D95 Toán học KHTN Tiếng Trung Khối D96 Toán học KHXH Tiếng Anh Khối D97 Toán học KHXH Tiếng Pháp Khối D98 Toán học KHXH Tiếng Đức Khối D99 Toán học KHXH Tiếng Nga Khối H Khối H00 Ngữ Văn Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1 Hình họa Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1 Bố cục màu Khối H01 Toán học Ngữ Văn Vẽ Khối H02 Toán học Vẽ hình họa mỹ thuật Vẽ trang trí màu Khối H03 Toán học Khoa học tự nhiên Vẽ năng khiếu Khối H04 Toán học Tiếng Anh Vẽ năng khiếu Khối H05 Ngữ Văn Khoa học xã hội Vẽ năng khiếu Khối H06 Ngữ Văn Tiếng Anh Vẽ mỹ thuật Khối H07 Toán học Hình họa Trang trí Khối H08 Ngữ Văn Lịch sử Vẽ mỹ thuật Khối M Khối M00 Ngữ Văn Toán học Đọc diễn cảm, hát Khối M01 Ngữ Văn Lịch sử Năng khiếu Khối M02 Toán học Năng khiếu 1 hát, kể chuyện Năng khiếu 2 Đọc diễn cảm Khối M03 Ngữ Văn Năng khiếu 1 hát, kể chuyện Năng khiếu 2 Đọc diễn cảm Khối M04 Toán học Năng khiếu 2 Đọc diễn cảm Hát, múa Khối M09 Toán học Năng khiếu mầm non 1 hát, kể chuyện Năng khiếu mầm non 2 Đọc diễn cảm Khối M10 Toán học Tiếng Anh Năng khiếu 1 hát, kể chuyện Khối M11 Ngữ Văn Năng khiếu báo chí Tiếng Anh Khối M13 Toán học Sinh học Năng khiếu Khối M14 Ngữ Văn Năng khiếu báo chí Toán học Khối M15 Ngữ Văn Năng khiếu báo chí Tiếng Anh Khối M16 Ngữ Văn Năng khiếu báo chí Vật lý Khối M17 Ngữ Văn Năng khiếu báo chí Lịch sử Khối M18 Ngữ Văn Năng khiếu Ảnh báo chí Toán học Khối M19 Ngữ Văn Năng khiếu Ảnh báo chí Tiếng Anh Khối M20 Ngữ Văn Năng khiếu Ảnh báo chí Vật lý Khối M21 Ngữ Văn Năng khiếu Ảnh báo chí Lịch sử Khối M22 Ngữ Văn Năng khiếu quay phim truyền hình Toán học Khối M23 Ngữ Văn Năng khiếu quay phim truyền hình Tiếng Anh Khối M24 Ngữ Văn Năng khiếu quay phim truyền hình Vật lý Khối M25 Ngữ Văn Năng khiếu quay phim truyền hình Lịch sử Khối N Khối N00 Ngữ Văn Năng khiếu âm nhạc 1 Hát, xướng âm Năng khiếu âm nhạc 2 Thẩm âm, tiết tấu Khối N01 Ngữ Văn Xướng âm Biểu diễn nghệ thuật Khối N02 Ngữ Văn Ký xướng âm Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ Khối N03 Ngữ Văn Ghi âm – xướng âm Chuyên môn Khối N04 Ngữ Văn Năng khiếu thuyết trình Năng khiếu Khối N05 Ngữ Văn Xây dựng kịch bản sự kiện Năng khiếu Khối N06 Ngữ Văn Ghi âm – xướng âm Chuyên môn Khối N07 Ngữ Văn Ghi âm – xướng âm Chuyên môn Khối N08 Ngữ Văn Hòa thanh Phát triển chủ đề và phổ thơ Khối N09 Ngữ Văn Hòa thanh Bốc thăm đề – chỉ huy tại chỗ Khối R Khối R00 Ngữ Văn Lịch sử Năng khiếu báo chí Khối R01 Ngữ Văn Địa lý Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật Khối R02 Ngữ Văn Toán học Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật Khối R03 Ngữ Văn Tiếng Anh Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật Khối R04 Ngữ Văn Năng khiếu biểu diễn nghệ thuật Năng khiếu kiến thức văn hóa – xã hội – nghệ thuật Khối R05 Ngữ Văn Tiếng Anh Năng khiếu kiến thức truyền thông Khối S Khối S00 Ngữ Văn Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1 Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 Khối S01 Toán học Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1 Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 Trong đó Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1 bao gồm Sáng tác tiểu phẩm điện ảnh dành riêng cho chuyên ngành biên kịch Phân tích tác phẩm nhiếp ảnh Phân tích phim dành cho chuyên ngành biên tập, quay phim, đạo diễn,… Viết bài phân tích một vở diễn bất kỳ dành cho ngành phê bình sân khấu và lý luận. Soạn đề cương kịch bản lễ hội cho ngành đạo diễn sự kiện lễ hội. Thiết kế ánh sáng, âm thanh chuyên ngành đạo diễn âm thanh – ánh sáng Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 bao gồm Chụp ảnh cho chuyên ngành nhiếp ảnh và quay phim. Biểu diễn tiểu phẩm dành cho ngành diễn viên kịch. Diễn theo đề thi có sẵn dành cho chuyên ngành biên đạo múa. Kiểm tra thẩm âm, hát theo đề thi, mua các động tác chuyên ngành diễn viên rối, chèo. Khối T Khối T00 Toán học Sinh học Năng khiếu thể dục thể thao Khối T01 Toán học Ngữ Văn Năng khiếu thể dục thể thao Khối T02 Ngữ Văn Sinh học Năng khiếu thể dục thể thao Khối T03 Ngữ Văn Địa lý Năng khiếu thể dục thể thao Khối T04 Toán học Vật lý Năng khiếu thể dục thể thao Khối T05 Ngữ Văn GDCD Năng khiếu thể dục thể thao Khối V Khối V00 Toán học Vật lý Vẽ hình họa mỹ thuật Khối V02 Toán học Ngữ văn Vẽ hình họa mỹ thuật Khối V03 Toán học Vẽ mỹ thuật Tiếng Anh Khối V04 Ngữ văn Vật lý Vẽ mỹ thuật Khối V05 Toán học Địa lý Vẽ mỹ thuật Khối V06 Toán học Tiếng Đức Vẽ mỹ thuật Khối V07 Toán học Tiếng Đức Vẽ mỹ thuật Khối V08 Toán học Tiếng Nga Vẽ mỹ thuật Khối V09 Toán học Tiếng Nhật Vẽ mỹ thuật Khối V10 Toán học Tiếng Pháp Vẽ mỹ thuật Khối V11 Toán học Tiếng Trung Vẽ mỹ thuật Tổng hợp các ngành nghề theo khối thi Các khối thi đại học và các ngành nghề tương ứng được tổng kết đầy đủ giúp các em học sinh chọn được cho mình ngành nghề phù hợp với bản thân trong tương lai. Các em có thể tham khảo bảng tổng hợp ngành nghề theo khối thi sau đây Khối A Điều tra trinh sát Quản trị văn phòng Quản trị khách sạn Bảo hiểm Công nghệ vật liệu Kỹ thuật hình sự Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử Công nghệ thông tin Kinh tế xây dựng Kỹ thuật môi trường Kinh tế xây dựng Truyền thông và mạng máy tính Kỹ thuật phần mềm Đảm bảo chất lượng & An toàn thực phẩm Kế toán Quản trị kinh doanh Tài chính – Ngân hàng – Kế toán Công nghệ kỹ thuật hóa học Công nghệ da giày Công nghệ kỹ thuật nhiệt Khoa học máy tính – Thống kê Bảo hộ lao động Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Quản trị văn phòng Khối B Xét nghiệm y học dự phòng Răng hàm mặt Điều dưỡng Dinh dưỡng Y tế công cộng Quản lý đất đai Lâm sinh Kỹ thuật y học Dược học Kỹ thuật trắc địa Sinh học Công nghệ sinh học Khoa học cây trồng Thủy văn Khí tượng thủy văn biển Quản lý biển Công nghệ kỹ thuật địa chất Thú y Khối C Báo chí Ngôn ngữ học Lịch sử Báo chí Tâm lý học Luật sư Truyền thông Xã hội học Hán Nôm Công tác xã hội Khối D Ngôn ngữ Anh Tài chính ngân hàng Trinh sát an ninh Kinh tế Quản trị kinh doanh Điều tra hình sự Kế toán Quản lý hành chính về trật tự xã hội Điều tra trinh sát Khối H và V Sư phạm Mỹ thuật Điêu khắc Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật Nhiếp ảnh Kiến trúc Thiết kế nội thất Thiết kế công nghiệp Quy hoạch vùng và đô thị Thiết kế thời trang Khối T – Thể dục thể thao Giáo dục Thể chất Huấn luyện thể thao Y sinh học thể dục thể thao Quản lý thể dục thể thao Các khối ngành năng khiếu khác Giáo dục mầm non Giáo dục Tiểu học Biên đạo múa Biểu diễn Nhạc cụ dân tộc Diễn viên Kịch điện ảnh Sư phạm Mỹ thuật Công tác Đội Sư phạm Mỹ thuật Nghệ thuật Nhiếp ảnh Lý luận âm nhạc – Nhã nhạc Sân khấu điện ảnh Diễn viên Quay phim điện ảnh Diễn viên sân khấu điện ảnh Luyện Thi THPT Quốc Gia Cấp Tốc Với Giáo Viên Top 1% Với đội ngũ giảng viên chất lượng hàng đầu thuộc TOP 1% giáo viên dạy giỏi tại Việt Nam, có bằng cấp từ Thạc sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, Marathon Education là nơi được nhiều phụ huynh và học sinh lựa chọn để luyện thi đại học khối A. Marathon Education ứng dụng nền tảng học livestream online và ôn thi đại học được nhiều học sinh lựa chọn. Phương pháp ôn thi cũng được các thầy cô chuẩn bị kỹ lưỡng, giúp học sinh nắm vững các kiến thức và rèn luyện tư duy logic. Ngoài ra, các em được tiếp cận với ngân hàng đề thi khổng lồ khi ôn thi tại Marathon. Điều này sẽ giúp các em làm quen với nhiều dạng đề khác nhau. Đồng thời, đội ngũ cố vấn học tập sẽ luôn theo sát và giải đáp các thắc mắc của học sinh. Ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu cùng nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của Marathon Education luôn được đảm bảo về mặt đường truyền chống giật/ lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất. Chương trình ôn thi đại học tại Marathon Education hướng đến mục tiêu là mang lại những kết quả thi cử cao như mong đợi của phụ huynh và học sinh như đạt 8 – 10đ/môn hoặc đỗ nguyện vọng 1 trên 27 điểm. Phụ huynh và học sinh hãy nhanh chóng đăng ký khóa luyện thi THPT quốc gia cấp tốc để tìm hiểu và tham gia các lớp luyện thi với mức học phí ưu đãi. Tham khảo ngay các khoá học online của Marathon Education Thông qua những nội dung chia sẻ ở trên về các khối thi đại học và các ngành nghề tương ứng mới nhất năm 2022, các em sẽ tìm được cho bản thân ngành nghề thích hợp trong tương lai. Hãy liên hệ ngay với Marathon để được tư vấn nếu các em có nhu cầu học online vượt qua mọi kỳ thi nhé! Marathon Education chúc các em được điểm cao trong các bài kiểm tra và luôn thành công!
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đang áp dụng 12 khối thi chính bao gồm khối A, khối B, khối C, khối D, khối H, khối K, khối M, khối N, khối R, khối S, khối T, khối V. Mỗi khối thi kể trên lại được chia ra thành các khối nhỏ tương ứng. Tuy nhiên, nhiều bạn thí sinh vẫn chưa hiểu hết về các khối thi đại học mới phát sinh, cũng như chưa nắm rõ thi khối này thì sẽ học ngành nào. Hãy cùng bài viết sau giải đáp những thắc mắc trên nhé. Nội dung bài viết1 Khối A và các ngành khối A2 Khối B và các ngành khối B3 Khối C và các ngành khối C4 Khối D và các ngành khối D5 Khối H và các ngành khối H6 Khối K và các ngành khối K7 Khối M và các ngành khối M8 Khối N và các ngành khối N9 Khối R và các ngành khối R10 Khối S và các ngành khối S11 Khối T và các ngành khối T12 Khối V và các ngành khối V13 Kết luận Khối A gồm những môn nào? Khối A được chia thành 18 khối nhỏ và thường xét tuyển các môn Khoa học tự nhiên. Cụ thể như sau Khối A00 Toán học, Vật lý, Hóa học Khối A01 Toán học, Vật lý , Tiếng Anh Khối A02 Toán học, Vật lý, Sinh học Khối A03 Toán học, Vật lý, Lịch sử Khối A04 Toán học, Vật lý, Địa lý Khối A05 Toán học, Hóa học, Lịch sử Khối A06 Toán học, Hóa học, Địa lý Khối A07 Toán học, Lịch sử, Địa lý Khối A08 Toán học, Lịch sử, GDCD Khối A09 Toán học, Địa lý, GDCD Khối A10 Toán học, Vật lý, GDCD Khối A11 Toán học, Hóa học, GDCD Khối A12 Toán học, KHTN, KHXH Khối A14 Toán học, KHTN, Địa lý Khối A15 Toán học, KHTN, GDCD Khối A16 Toán học, KHTN, Ngữ văn Khối A17 Toán học, Vật lý, KHXH Khối A18 Toán học, Hoá học, KHXH Những ngành nào xét tuyển khối A? Có rất nhiều ngành xét tuyển bằng các tổ hợp Khoa học tự nhiên, từ Quân đội – Công an, Công nghệ thông tin cho đến các ngành Kinh tế. Bạn nên cân nhắc khối A vì khối này giúp bạn lựa chọn nhiều ngành hơn. Sau đây là danh sách các ngành xét tuyển khối A Những ngành nào xét tuyển khối A? Khối ngành Khoa học tự nhiên Khối ngành Quân đội – Công an Khối ngành Khoa học cơ bản Khối ngành Kỹ thuật Khối ngành Nông lâm thủy sản Khối ngành Sư phạm Khối ngành Kinh tế Khối ngành Luật Khối B và các ngành khối B Khối B gồm những môn nào? Khối B được chia thành 7 tổ hợp khác nhau. Mỗi tổ hợp bao gồm Toán học, Sinh học và 1 môn khác. Cụ thể như sau Khối B00 Toán học, Hóa Học, Sinh học Khối B01 Toán học, Sinh học, Lịch sử Khối B02 Toán học, Sinh học, Địa lý Khối B03 Toán học, Sinh học, Ngữ Văn Khối B04 Toán học, Sinh học, GDCD Khối B05 Toán học, Sinh học, KHXH Khối B08 Toán học, Sinh học, Tiếng Anh Những ngành nào xét tuyển khối B? Khối B thường được gắn liền với các ngành như Sức khỏe hoặc Y – Dược. Tuy nhiên, liệu bạn có biết rất nhiều nhóm ngành khác như Kinh doanh, Kỹ thuật cũng xét tuyển bằng khối B? Nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Nhóm ngành Sức khỏe Nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý Nhóm ngành Khoa học và Sự sống Nhóm ngành Nhân văn Nhóm ngành Kỹ thuật Nhóm ngành Kiến trúc và Xây dựng Nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhóm ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin Nhóm ngành Luật Nhóm ngành Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và Dịch vụ cá nhân Nhóm ngành Nông, Lâm và Thủy sản Nhóm ngành Sản Xuất và Chế Biến Nhóm ngành Khoa học tự nhiên Nhóm ngành Toán và Thống Kê Nhóm ngành Khoa học xã hội và Hành vi Khối C và các ngành khối C Khối C gồm những môn nào? Khối C thường xét tuyển các môn Khoa học xã hội và rất phù hợp với các bạn yêu thích văn học và viết lách. Sau đây là danh sách 19 tổ hợp thuộc khối C Khối C00 Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Khối C01 Ngữ văn, Toán Học, Vật lý Khối C02 Ngữ văn, Toán Học, Hóa học Khối C03 Ngữ văn, Toán Học, Lịch sử Khối C04 Ngữ văn, Toán Học, Địa lý Khối C05 Ngữ văn, Vật lý, Hóa học Khối C06 Ngữ văn, Vật lý, Sinh học Khối C07 Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử Khối C08 Ngữ văn, Hóa học, Sinh học Khối C09 Ngữ văn, Vật lý, Địa lý Khối C10 Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử Khối C12 Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử Khối C13 Ngữ văn, Sinh học, Địa lý Khối C14 Ngữ văn, Toán Học, GDCD Khối C15 Ngữ văn, Toán Học, KHXH Khối C16 Ngữ văn, Vật lý, GDCD Khối C17 Ngữ văn, Hóa học, GDCD Khối C19 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD Khối C20 Ngữ văn, Địa lý, GDCD Những ngành nào xét tuyển khối C? Các ngành thuộc khối C bao gồm Khoa học xã hội, Kinh tế, Báo chí và truyền thông, Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khối C thường công tác tại các vị trí như phóng viên, biên tập viên, chuyên viên kinh doanh. Sau đây là các ngành học mà thí sinh khối C có thể lựa chọn Nhóm ngành Kinh doanh và quản lý Nhóm ngành Pháp luật Nhóm ngành Báo chí và Thông tin Nhóm ngành Dịch vụ xã hội Nhóm ngành An ninh Quốc phòng Khối D và các ngành khối D Khối D gồm những môn nào? Khối D là khối có nhiều tổ hợp con nhất hiện nay với 80 tổ hợp xét tuyển khác nhau. Tất cả các tổ hợp khối D đều xét tuyển Ngữ Văn kết hợp với 1 môn Ngoại ngữ và 1 bộ môn khác. Cụ thể như sau D00 Ngữ văn, Toán học, Ngoại ngữ. D01 Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh. D02 Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nga. D03 Ngữ văn, Toán học, Tiếng Pháp. D04 Ngữ văn, Toán học, Tiếng Trung. D05 Ngữ văn, Toán học, Tiếng Đức. D06 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật. D07 Toán học, Hóa học, Tiếng Anh. D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh. D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh. D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh. D11 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh. D12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh. D13 Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh. D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh. D15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh. D16 Toán, Địa lí, Tiếng Đức. D17 Toán, Địa lí, Tiếng Nga. D18 Toán, Địa lí, Tiếng Nhật. D19 Toán, Địa lí, Tiếng Pháp. D20 Toán, Địa lý, Tiếng Trung. D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức. D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga. D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật. D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp. D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung. D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức. D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga. D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật. D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp. D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung. D31 Toán, Sinh học, Tiếng Đức. D32 Toán, Sinh học, Tiếng Nga. D33 Toán, Sinh học, Tiếng Nhật. D34 Toán, Sinh học, Tiếng Pháp. D35 Toán, Sinh học, Tiếng Trung. D41 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức. D42 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga. D43 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật. D44 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp. D45 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung. D52 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga. D54 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp. D55 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung. D61 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức. D62 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga. D63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật. D64 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp. D65 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung. D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh. D68 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga. D69 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật. D70 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp. D72 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh. D73 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức. D74 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga. D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật. D76 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp. D77 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung. D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh. D79 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức. D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga. D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật. D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp. D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung. D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh. D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức. D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga. D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp. D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật. D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh. D91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp. D92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức. D93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga. D94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật. D95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung. D96 Toán, Khoa học xã hội, Anh. D97 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp. D98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức. D99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga. Những ngành nào xét tuyển khối D? Không chỉ có nhiều tổ hợp con, khối D còn là khối thi mang lại cho thí sinh nhiều ngành học đa dạng và cơ hội việc làm phong phú. Hiện nay, các ngành như Quản trị kinh doanh, Môi trường, Kỹ thuật, thường xét tuyển bằng khối D. Cụ thể như sau Khối ngành Nhân văn Khối ngành kinh doanh và quản lý Khối ngành Khoa học sự sống Khối ngành Kỹ thuật Khối ngành công nghệ kỹ thuật Khối ngành xây dựng Khối ngành môi trường và bảo vệ môi trường Khối ngành toán và thống kê Khối ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Khối ngành Nông, Lâm Nghiệp và Thủy Sản Khối ngành dịch vụ vận tải Khối ngành sản xuất và chế biến Khối ngành thú y Khối ngành khoa học tự nhiên Khối ngành báo chí và thông tin Khối ngành sức khỏe Khối ngành Kiến Trúc và Xây Dựng Khối ngành máy tính và công nghệ thông tin Khối ngành nghệ thuật, mỹ thuật Khối ngành khoa học xã hội và hành vi Khối ngành dịch vụ xã hội Khối ngành pháp luật Khối ngành du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân Khối ngành an ninh – quốc phòng Khối H và các ngành khối H Khối H gồm những môn nào? Khối H là một trong những khối mới xuất hiện gần đây và dành cho các bạn thí sinh yêu thích nghệ thuật và hội họa. Sau đây là danh sách các môn thuộc khối H Khối H00 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1 Hình họa, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 2 Bố cục màu Khối H01 Toán học, Ngữ văn, Vẽ Khối Khối H02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu Khối H03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu Khối H04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu Khối H05 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu Khối H06 Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật Khối H07 Toán, Hình họa, Trang trí Khối H08 Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật Những ngành nào xét tuyển khối H? Hiện nay, khối H được sử dụng để xét tuyển các ngành Kiến trúc và Mỹ thuật. Các bạn sinh viên học khối H có thể lựa chọn công tác tại các vị trí như kiến trúc sư, giáo viên, giảng viên mỹ thuật, chuyên viên thiết kế các lĩnh vực thời trang và đồ họa. Sau đây là danh sách các ngành xét tuyển khối H Thiết kế công nghiệp Thiết kế thời trang Thiết kế đồ họa Thiết kế nội thất Sư phạm mỹ thuật Điêu khắc Kiến trúc Hội họa Công nghệ điện ảnh – truyền hình Gốm Quản lý văn hóa Khối K và các ngành khối K Khối K gồm những môn nào? Khối K là một khối thi khá đặc biệt vì nó dành cho các bạn thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng muốn học liên thông lên đại học. Khối K cũng là khối thi duy nhất không được chia thành các tổ hợp con như những khối khác. Các môn thi khối K bao gồm Toán học, Vật lý và Môn chuyên ngành đã được học ở trường trung cấp hoặc cao đẳng. Những ngành nào xét tuyển khối K? Các ngành thuộc khối K khá đa dạng vì đây là khối thi phục vụ cho nhu cầu học liên thông từ Trung cấp, Cao đẳng lên đại học. Hiện nay có khoảng 20 ngành đang xét tuyển bằng khối K Tài chính – Ngân hàng Quản trị kinh doanh Kế toán Công nghệ dệt may Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông Tin học ứng dụng Công nghệ Thông tin Công nghệ Kỹ thuật ô tô Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Kỹ thuật điện Công nghệ chế tạo máy Điêu khắc Kinh tế gia đình Mỹ thuật Công nghiệp Nhiếp ảnh quảng cáo Thiết kế thời trang Sư phạm Mỹ thuật Mỹ thuật Thiết kế Đồ họa Hội hoạ Khối M và các ngành khối M Khối M gồm những môn nào? Khối M là một trong những khối thi năng khiếu hiện nay. Khối này thường xét tuyển kết hợp giữa các môn văn hóa với các môn năng khiếu. Sau đây là danh sách 21 tổ hợp con của khối M Khối M00 Ngữ văn, Toán học, Đọc diễn cảm, Hát Khối M01 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu Khối M02 Toán, Năng khiếu 1 hát, kể chuyện, Năng khiếu 2 đọc diễn cảm Khối M03 Ngữ văn, Năng khiếu 1 hát, kể chuyện, Năng khiếu 2 đọc diễn cảm Khối M04 Toán, Năng khiếu 2 đọc diễn cảm, Hát Múa Khối M09 Toán, Năng khiếu mầm non 1 hát, kể chuyện , Năng khiếu mầm non 2 đọc diễn cảm Khối M10 Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 hát, kể chuyện Khối M11 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh Khối M13 Toán học, Sinh học, Năng khiếu Khối M14 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán học Khối M15 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh Khối M16 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý Khối M17 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử Khối M18 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán học Khối M19 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh Khối M20 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý Khối M21 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử Khối M22 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán Khối M23 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh Khối M24 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý Khối M25 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử Những ngành nào xét tuyển khối M? Khối M chỉ mới xuất hiện cách đây vài năm, vì vậy nhiều bạn thí sinh vẫn chưa nắm rõ về các ngành thuộc khối này. Hiện nay, khối M thường được áp dụng cho các ngành giáo dục và âm nhạc, cụ thể như sau Khối N và các ngành khối N Khối N gồm những môn nào? Khối N nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn thí sinh yêu thích âm nhạc vì thường xét tuyển kết hợp môn Ngữ Văn với 2 môn năng khiếu âm nhạc. Cụ thể như sau Khối N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1 Hát, xướng âm, Năng khiếu Âm nhạc 2 Thẩm âm, tiết tấu Khối N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật Khối N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ Khối N03 Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn Khối N04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu Khối N05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu Khối N06 Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn Khối N07 Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn Khối N08 Ngữ văn, Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ Khối N09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề – chỉ huy tại chỗ Những ngành nào xét tuyển khối N? Hiện nay, các tổ hợp khối N mang đến khá nhiều sự lựa chọn cho các bạn trẻ. Thông thường, các ngành xét tuyển khối N là các ngành liên quan đến âm nhạc, điện ảnh và các lĩnh vực liên quan. Cụ thể như sau Sư phạm Âm nhạc Quản lý văn hóa Biểu diễn nhạc cụ truyền thống Thanh nhạc Piano Đạo diễn Quay phim Diễn viên kịch – Điện ảnh – Truyền hình Điện ảnh – Truyền hình Biểu diễn nhạc cụ phương Tây Âm nhạc học Khối R và các ngành khối R Khối R gồm những môn nào? Khối R là khối chuyên về lĩnh vực năng khiếu và báo chí. Cũng như các khối năng khiếu kể trên, khối này kết hợp xét tuyển môn văn hóa với môn năng khiếu nghệ thuật, báo chí, nhiếp ảnh, Hiện nay, khối R được chia thành 25 tổ hợp con sau đây Khối R00 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật Khối R01 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu nghệ thuật Khối R02 Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu nghệ thuật Khối R03 Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu nghệ thuật Khối R04 Ngữ văn, Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu văn hóa nghệ thuật Khối R05 Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí Khối R06 Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu báo chí Khối R07 Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu ảnh báo chí Khối R08 Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí Khối R09 Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu ảnh báo chí Khối R11 Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu quay phim truyền hình Khối R12 Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu quay phim truyền hình Khối R13 Ngữ văn, KHTN, Năng khiếu quay phim truyền hình Khối R15 Ngữ văn, Toán học, Năng khiếu báo chí Khối R16 Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu báo chí Khối R17 Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu ảnh báo chí Khối R18 Ngữ văn, KHXH, Năng khiếu quay phim truyền hình Khối R19 Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí Khối R20 Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí Khối R21 Ngữ văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, NK quay phim truyền hình Khối R22 Ngữ văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Khối R23 Ngữ văn, Lịch sử, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Khối R24 Ngữ văn, Toán học, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Khối R25 Ngữ văn, KHTN, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Khối R26 Ngữ văn, KHXH, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Những ngành nào xét tuyển khối R? Khối R là một trong những khối năng khiếu và thường được xét tuyển trong các lĩnh vực báo chí và văn hóa. Cụ thể như sau Quản lý văn hóa Báo phát thanh Báo truyền hình Báo mạng điện tử Ảnh báo chí Quay phim truyền hình Chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình Văn hóa nghệ thuật Khối S và các ngành khối S Khối S gồm những môn nào? Khối S là khối thi được sinh ra nhằm đáp ứng nhu cầu thi tuyển của các thí sinh đam mê nghệ thuật điện ảnh. Hiện nay, khối S gồm 2 tổ hợp con sau đây Khối S00 Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 Khối S01 Toán, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 Trong đó, môn Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1 gồm Sáng tác tiểu phẩm điện ảnh chuyên ngành biên kịch Phân tích bộ phim chuyên ngành quay phim, biên tập, phê bình điện ảnh, đạo diễn, âm thanh, công nghệ dựng phim Phân tích tác phẩm nhiếp ảnh ngành nhiếp ảnh Viết bài phân tích vở diễn chuyên ngành lý luận và phê bình sân khấu Thiết kế âm thanh ánh sáng chuyên ngành đạo diễn âm thanh – ánh sáng Đề cương kịch bản lễ hội chuyên ngành đạo diễn sự kiện lễ hội Môn Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 bao gồm các phần Thi vấn đáp chuyên ngành Âm thanh, lý luận phê bình, đạo diễn, biên kịch, dựng phim Chụp ảnh chuyên ngành quay phim, nhiếp ảnh Biểu diễn tiểu phẩm chuyên ngành diễn viên kịch Hát theo đề thi nhạc chuyên ngành, kiểm tra thẩm âm, tiết tấu cảm, múa các động tác chuyên ngành diễn viên chèo, tuồng, cải lương, rối Diễn theo đề thi chuyên ngành biên đạo múa, huấn luyện múa Những ngành nào xét tuyển khối S? Đã bao giờ bạn nhận ra bản thân có đam mê hoặc năng khiếu trong lĩnh vực diễn xuất? Nếu có, khối S sẽ là sự lựa chọn lý tưởng dành cho bạn. Sau đây là danh sách các ngành học dành cho sinh viên khối S Diễn viên kịch điện ảnh – truyền hình Đạo diễn sân khấu Biên kịch sân khấu Quay phim Diễn viên sân khấu kịch hát Biên kịch điện ảnh – truyền hình Huấn luyện múa Biên đạo múa Đạo diễn điện ảnh – truyền hình Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu Nhiếp ảnh Công nghệ điện ảnh – truyền hình Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh Thiết kế âm thanh, ánh sáng Khối T và các ngành khối T Khối T gồm những môn nào? Khối T là một khối chuyên về năng khiếu thể dục thể thao. Sau đây là danh sách 6 tổ hợp thuộc khối T Khối T00 Toán học, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao Khối T01 Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu thể dục thể thao Khối T02 Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao Khối T03 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu thể dục thể thao Khối T04 Toán, Vật Lý, Năng khiếu thể dục thể thao Khối T05 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu thể dục thể thao Những ngành xét tuyển khối T? Hiện nay, khối T được áp dụng để xét tuyển các ngành như Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Huấn luyện thể thao và Y sinh học thể dục thể thao. Cụ thể như sau Khối V và các ngành khối V Khối V gồm những môn nào? Có thể nói khối V là một khái niệm hết sức quen thuộc đối với các thí sinh yêu thích hội họa hoặc kiến trúc. Hiện nay, khối V bao gồm 11 tổ hợp con như sau Khối V00 Toán học – Vật lý – Vẽ hình họa mỹ thuật Khối V01 Toán học – Ngữ văn – Vẽ hình họa mỹ thuật Khối V02 Toán học – Tiếng Anh – Vẽ mỹ thuật Khối V03 Toán học – Hóa học – Vẽ mỹ thuật Khối V05 Ngữ văn – Vật lý – Vẽ mỹ thuật Khối V06 Toán học – Địa lý – Vẽ mỹ thuật Khối V07 Toán học – Tiếng Đức – Vẽ mỹ thuật Khối V08 Toán học – Tiếng Nga – Vẽ mỹ thuật Khối V09 Toán học – Tiếng Nhật – Vẽ mỹ thuật Khối V10 Toán học – Tiếng Pháp – Vẽ mỹ thuật Khối V11 Toán học – Tiếng Trung – Vẽ mỹ thuật Những ngành nào xét tuyển khối V? Khối V thường được xét tuyển trong các ngành Mỹ thuật, Kiến trúc và các chuyên ngành thuộc khối Đô thị học. Vì thế, sinh viên khối V thường sẽ công tác trong các lĩnh vực Kiến trúc, Xây dựng hoặc Thiết kế, Sau đây là danh sách các ngành học khối V Mỹ thuật đô thị Thiết kế thời trang Thiết kế công nghiệp Công nghệ điện ảnh, truyền hình Thiết kế đồ họa Sư phạm Mỹ thuật Thiết kế nội thất Kiến trúc Quy hoạch vùng và đô thị Quản lý đô thị và công trình Thiết kế đô thị Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Kết luận Lựa chọn khối thi là một quyết định quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc chọn trường và chọn ngành của bạn sau này. Nếu bạn đang phân vân không biết nên chọn tổ hợp môn nào cho kỳ thi THPTQG, hãy tham khảo những thông tin trên. Đăng nhập
Thi khối B gồm những ngành nào? ra trường làm gì? là câu hỏi của rất nhiều sĩ tử trước khi đăng ký dự thi Đại học, Cao đẳng. Dưới đây là một vài ngành học của khối B Hot, lương cao, nhiều triển vọng mà các em có thể tham khảo và đưa ra định hướng nghề nghiệp tốt, phù hợp với mình ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Các môn học của khối B thuộc về khối Khoa học Tự nhiên, do đó, các ngành học không bị bó hẹp trong lĩnh vực truyền thống như như Y Dược, Công nghệ Sinh học hay Môi trường,... mà rất đa dạng. Để giúp các em có cái nhìn tổng quan nhất về khối B cũng như dễ dàng đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân mình, JOBOKO giới thiệu những ngành học khối B nhiều cơ hội, tiềm năng nhất trong tương lai. MỤC LỤC I. Khối B gồm những môn gì? Tổng quan thông tin về khối B II. Thi khối B gồm những ngành nào? III. Thi khối B nên thi những trường nào? IV. Những điều cần biết khi lựa chọn ngành thi khối B Khối B gồm những ngành nào? Thi khối B nên học ngành gì? I. Khối B gồm những môn gì? Tổng quan thông tin về khối B Căn cứ theo quy chế thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ hợp khối B không còn bị giới hạn bởi 3 môn thi Toán, Hóa, Sinh truyền thống mà được mở rộng với 8 tổ hợp môn xét tuyển mới từ B00 đến B08. Cụ thể các tổ hợp môn thi của khối B như sau B00 Toán, Hóa học, Sinh học. B01 Toán, Sinh học, Lịch sử. B02 Toán, Sinh học, Địa lí. B03 Toán, Sinh học, Ngữ văn. B04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dân. B05 Toán, Sinh học, Khoa học Xã hội. B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh. Trong các tổ hợp môn thi ở trên, riêng môn Toán sẽ được thi trong vòng 90 phút với 50 câu hỏi trắc nghiệm. Các môn thi còn lại sẽ được thi trong vòng 50 phút với 40 câu hỏi. Các em học sinh có thể dễ dàng lựa chọn được tổ hợp môn thi phù hợp với năng lực của mình mà vừa có thể đăng ký dự thi vào ngành học, trường học khối B mà mình yêu thích. Đọc thêm Thi khối D học trường nào, ngành nào tốt, dễ xin việc? II. Thi khối B gồm những ngành nào? Để có những định hướng tốt nhất trong việc chọn ngành, chọn trường thi khối B, các em học sinh cần nắm được tổng quan các ngành học của khối B. Dưới đây là các ngành học khối B HOT, thu nhập cao, phân chia theo các nhóm lĩnh vực, ngành nghề phổ biến trong xã hội mà các em có thể tham khảo. 1. Nhóm ngành Y - Dược Y Dược được coi là ngành học hot nhất, phổ biến nhất đối với hầu hết các bạn theo học khối B, chủ yếu là vì cơ hội việc làm sau khi ra trường. Mặc dù thi đầu vào khó, cạnh tranh cao, học hành cũng khá căng thẳng nhưng sau đó, các em gần như không phải lo lắng về công việc. Có nhiều chuyên ngành Y Dược mà các em có thể thi như Điều dưỡng, Kỹ thuật y học, Y tế dự phòng, Y tế công cộng, Dược học, Y học cổ truyền,... Các ngành khối B chất lượng cao ngành y dược Với nhóm ngành Y Dược, nếu có học lực tốt, các em có thể đăng ký dự thi vào các trường top đầu về y dược như Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, Học viện Quân Y, Đại học Y Dược Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Đại học Y dược Cần Thơ... Điểm chuẩn trung bình các ngành khối B tại các trường đại học này dao động từ 21,75 - 29 điểm. Nếu điểm thi xét tuyển dự tính dưới 20 điểm, các em có thể lựa chọn các trường Đại học y dược Top 2 như Trường Đại học Y tế công cộng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương,... 2. Nhóm ngành Thú y - chăn nuôi Trong trường hợp theo học khối B và có điểm thi thử các môn trung bình dưới 20 điểm, các em cũng có thể cân nhắc đăng ký dự thi vào các ngành chăn nuôi thú y của các trường như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông Lâm - Đại học Huế, Đại học Công nghệ Đại học Lâm nghiệp,... Điểm chuẩn trung bình của ngành thú y, chăn nuôi các năm dao động trung bình từ 15 - 19 điểm. Các ngành khối B chất lượng cao Ngành thú y, chăn nuôi Đọc thêm Học ngành Thú y ra xin việc vào đâu? các trường đào tạo tốt nhất 3. Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm - Dinh dưỡng Công nghệ thực phẩm - Sinh học cũng là ngành học được nhiều các em học sinh đăng ký theo học. Sau khi học tập, các em có thể dự tuyển vào các vị trí như kỹ sư công nghệ thực phẩm, giám sát chế biến,.... Điểm chuẩn thi khối B các ngành về thực phẩm, dinh dưỡng tại các trường đại học trên cả nước dao động trung bình từ 16 - 24 điểm. Các ngành thi khối B Ngành công nghệ thực phẩm, kỹ thuật sinh học 4. Nhóm các ngành về Công nghệ sinh học, Hóa học, Môi trường Với nhiều tiềm năng phát triển ở tương lai, các nhóm ngành sinh học, môi trường như kỹ thuật sinh học, kỹ thuật hóa học, kỹ thuật môi trường,..., cũng là một trong rất nhiều ngành học khối B được nhiều học sinh theo học. Các trường đại học uy tín để đào tạo chuyên ngành này có thể kể đến như Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa TP. HCM, Đại học Bách khoa Đà Nẵng,..., khối thi phổ biến là B00, B01 và điểm chuẩn xét tuyển trung bình là 19 - 26 điểm. Khối B nên học ngành gì? Các ngành tuyển sinh của khối B nhóm ngành sinh học, môi trường 5. Nhóm ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp Cùng với các nhóm ngành phổ biến ở trên, theo học khối B01, B03, các em cũng có thể lựa chọn các ngành học chuyên về đất đai, lâm nghiệp, thủy sản như khoa học môi trường, công nghệ chế biến thủy sản, khuyến nông, lâm nghiệp,... của các trường như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm, Đại học Huế,... Điểm chuẩn trung bình của các ngành học này khá thấp, trung bình từ 15 - 19 điểm. Khối B01 gồm những ngành nào? Các ngành tuyển sinh của nhóm nông - lâm - ngư nghiệp 6. Nhóm ngành Sư phạm, Giáo dục Với khối thi B, trong lĩnh vực sư phạm, giáo dục, các em có thể lựa chọn các ngành học sư phạm hóa học, sinh học, tâm lý học, sư phạm khoa học tự nhiên. Một vài trường Đại học nổi tiếng mà các em có thể đăng ký dự tuyển bao gồm Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Đại học Sư phạm Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng... Điểm chuẩn tuyển sinh khối B nhóm ngành sư phạm, giáo dục giao động từ 18 - 25 điểm tùy từng chuyên ngành. 7. Nhóm ngành Xây dựng, Kiến trúc Ngoài các ngành thi khối B phổ biến ở trên, các em học sinh theo học khối B có thể đăng ký dự tuyển vào các chuyên ngành thuộc nhóm xây dựng, kiến trúc như kỹ thuật môi trường, kỹ thuật cấp thoát nước, kỹ thuật hạ tầng đôi thị của các trường Đại học xây dựng Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Kiến trúc,... Điểm chuẩn trung bình của các ngành này dao động từ 15 - 18 điểm. Đọc thêm Học Kinh tế xây dựng ra làm gì? có dễ xin việc không? III. Thi khối B nên thi những trường nào? Sau khi lựa chọn được ngành học phù hợp, các em cần căn cứ vào điểm thi dự kiến, vị trí trường, tiêu chí tuyển sinh của trường để lựa chọn trường Đại học theo học khối B phù hợp. Dưới đây là các trường đại học thi khối B phân theo khu vực Bắc, Trung, Nam mà các em có thể tham khảo. Khối B thi trường nào? Các trường đại học thi khối B tại miền Bắc Khối B gồm những trường đại học nào? Chi tiết các trường đại học thi khối B tại miền Trung Thi khối B gồm những trường nào? Danh sách các trường Đại học thi khối B khu vực miền Nam IV. Những điều cần biết khi lựa chọn ngành thi khối B 1. Các ngành khối B chất lượng cao Theo đánh giá của các chuyên gia về giáo dục, lao động, các ngành khối B HOT, lương cao, có nhiều cơ hội phát triển ở tương lai có thể kể đến một vài ngành như y, dược học, địa chất, khoáng sản, môi trường và công nghệ sinh học,... 2. Con gái thi khối B nên chọn ngành gì? Khác với con trai, các bạn nữ cần lựa chọn các công việc nhẹ nhàng, cần ít thể lực hoặc phải làm việc ngoài trời. Một vài ngành thi khối B cho con gái có thể kể đến như y học, điều dưỡng, bác sĩ đa khoa, công nghệ kỹ thuật môi trường, công nghệ sinh học, quản lý đất đai, tâm lý học, sư phạm,... 3. Cách chọn ngành thi khối B phù hợp Để có thể lựa chọn được ngành thi khối B phù hợp, đầu tiên các em cần căn cứ vào sở thích của bản thân. Việc này cực kỳ quan trọng bởi đam mê, quyết tâm theo đuổi nghề sẽ quyết định thu nhập cũng như thành công trên con đường sự nghiệp của các em sau này. Ngoài ra, nếu chưa biết khối B nên học ngành gì và chưa hiểu rõ về mong muốn của bản thân, các em có thể tham khảo thêm lời khuyên chọn ngành nghề của cha mẹ, anh/chị em có kinh nghiệm, thầy cô giáo hoặc các chuyên gia tư vấn tuyển sinh,... Như vậy, đã chia sẻ cho các em tổng quan thông tin về các môn thi, ngành thi, trường thi khối B và các thông tin liên quan. Hy vọng với những thông tin này, các em có thể dễ dàng trả lời câu hỏi Thi khối B gồm những ngành nào? ra trường làm gì? đồng thời dễ dàng đưa ra lựa chọn ngành nghề thi khối B phù hợp để có công việc tốt, thu nhập ổn định, nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong tương lai. Hẹn gặp lại ở các bài viết sau.
Sư phạm Toán học là ngành học thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ các thông tin tổng hợp về ngành Sư phạm toán học, trường đào tạo, điểm chuẩn, chương trình đào tạo và cơ hội việc làm Giới thiệu chung về ngànhNgành Sư phạm Toán học là ngành gì?Sư phạm Toán học là ngành học đào tạo những sinh viên muốn trở thành giáo viên Toán học giảng dạy tại các trường học cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Sinh viên ngành Sư phạm Toán học sẽ được đào tạo về các chuyên đề như toán học, giáo dục và phương pháp giảng dạy. Có cơ hội được thực tập tại các trường học và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến giáo khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ được cấp chứng chỉ giáo dục để trở thành giáo viên giảng dạy bộ môn toán trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Toán học phục vụ cho việc giảng dạy phổ thông, đại học, các kiến thức bổ trợ cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn Toán ở các Sư phạm Toán học có mã ngành xét tuyển đại học là học ngành Sư phạm Toán học ở trường nào?Có không ít trường đại học trên toàn quốc tuyển sinh ngành Sư phạm Toán học. Các thí sinh và các bậc phụ huynh hãy cân nhắc thật kĩ trước khi đưa ra lựa chọn trường tuyển sinh ngành Sư phạm Toán học năm 2023 và điểm chuẩn như saua. Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền BắcTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Thủ đô Hà Đại học Sư phạm Hà Nội Đại học Sư phạm Hà Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Đại học Hùng Đại học Sư phạm Thái Đại học Tây Đại học Tân Trào199Trường Đại học Hoa Lưb. Khu vực miền Trung & Tây NguyênTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Quy Đại học Hồng Đại học Đà Lạt254Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng255Trường Đại học Vinh236Trường Đại học Tây Đại học Sư phạm Huế248Trường Đại học Khánh Đại học Hà Tĩnh10Trường Đại học Phú Yên2311Trường Đại học Quảng Bình1912Trường Đại học Quảng Nam1913Trường Đại học Phạm Văn Đồng19c. Khu vực TPHCM & các tỉnh miền NamTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Sư phạm TPHCM272Trường Đại học Sài – Đại học Cần Thơ264Trường Đại học Đồng Đại học An Giang276Trường Đại học Đồng Đại học Tiền Đại học Bạc LiêuĐiểm chuẩn ngành Sư phạm Toán học năm 2022 xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT của các trường đại học trên thấp nhất là 19 và cao nhất là thang điểm 30.3. Các tổ hợp xét tuyển ngành Sư phạm Toán họcCác khối xét tuyển chính ngành Sư phạm toán học năm 2023 vào các trường đại học phía trên gồmKhối A00 Toán, Lý, HóaKhối A01 Toán, Lý, AnhKhối A02 Toán, Vật lí , Sinh họcKhối A04 Toán, Vật lý, Địa líKhối A10 Toán, Vật lý, Giáo dục công dânKhối B00 Toán, Hóa học, Sinh họcKhối C01 Văn, Toán, Vật líKhối D01 Văn, Toán, AnhKhối D07 Toán, Hóa học, Tiếng AnhKhối D08 Toán, Sinh học, Tiếng AnhKhối D84 Toán, GDCD, AnhKhối D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng AnhXem thêm Các khối thi đại học, cao đẳng mới nhất4. Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán họcNếu bạn thắc mắc sinh viên ngành Sư phạm Toán học sẽ phải học những môn gì thì mời tham khảo ngay chương trình đào tạo của trường Đại học Giáo dục – tiết chương trình như sauI. KHỐI KIẾN THỨC CHUNGNhững nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1, 2Tư tưởng Hồ Chí MinhĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamTin học cơ sở 1, 2, 3Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3Giáo dục thể chấtGiáo dục Quốc phòng – An ninhKỹ năng bổ trợII. KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰCĐại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trườngGiáo dục họcIII. KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNHHọc phần bắt buộcLý luận và Công nghệ dạy họcPhương pháp nghiên cứu khoa họcPhát triển chương trình giáo dục phổ thôngThực hành Sư phạm và phát triển kỹ năng cá nhân, xã hộiQuản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và đào tạoHọc phần tự chọnĐánh giá trong giáo dụcTổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trườngTư vấn tâm lý học đườngIV. KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNHĐại số tuyến tính 1, 2Cơ – NhiệtĐiện – QuangGiải tích 1, 2, 3Sinh học đại cươngHóa học đại cươngPhương trình vi phânPhương trình đạo hàm riêng 1Xác suất 1Tối ưu hóa 1Hình học giải tíchV. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNHHọc phần bắt buộcĐại số đại cươngGiải tích hàmTôpô đại cươngPhương pháp dạy và học môn ToánLịch sử Toán họcHọc phần tự chọn lựa chọn 1 trong 2 nhóm1. Hướng Toán đại học và cao đẳngGiải tích số 1Giải tích phứcThống kê ứng dụngToán rời rạcThực hành tính toánCơ sở hình học vi phânLý thuyết độ đo và tích phânLý thuyết GaloisTiểu luận khoa họcCơ sở giải tích Fourier2. Hướng Toán phổ thôngPhương pháp dạy học một số nội dung cơ bản trong chương trình Toán phổ thôngThống kê ứng dụngHình học FractalLatTeX và diễn giải toán họcCơ sở lý thuyết nội suy đa thứcXêmina về Giáo dục toán họcĐại số cho dạy học toán phổ thôngSố học cho dạy học toán phổ thôngHình học cho dạy học toán phổ thôngVI. KIẾN THỨC THỰC TẬP VÀ TỐT NGHIỆPThực tập sư phạmKhóa luận tốt nghiệpCác học phần thay thế khóa luận tốt nghiệpBắt buộcMột số vấn đề chọn lọc toán phổ thôngHọc phần tự chọnỨng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toánPhương pháp dạy học trong môi trường học tập trực tuyếnTư vấn hướng nghiệp5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệpSinh viên ngành Sư phạm Toán học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm một số công việc như sauCông tác, quản lý việc dạy học môn Toán tại các trường THPT, THCS, cơ sở đào tạo, trường đại học, cao đẳngLàm việc tại các cơ quan quản lý khoa học, cơ sở sản xuất trong nước và nước ngoài, các tổ chức sử dụng lao động có kiến thức Toán học và sư phạm Toán học hoặc làm chuyên viên, nhà báo, biên tập viên trong các cơ quan truyền thông, các tạp chí, nhà xuất bản về lĩnh vực Toán học6. Mức lương ngành Sư phạm Toán họcMức lương bình quân của giáo viên sư phạm toán học là rất thấp. Tuy nhiên với những giáo viên dạy thêm tại các trung tâm, mức thu nhập sẽ cao hơn so với các giáo viên chỉ dạy học tại trường học.
Theo Bộ GD-ĐT, đây là chỉ tiêu tính theo năng lực tối đa của các cơ sở giáo dục ĐH đã đăng ký thực hiện năm 2016. Để đảm bảo chất lượng đào tạo, các cơ sở giáo dục ĐH không được tuyển vượt quá chỉ tiêu này. Các khối ngành được phân chia như sau 1. Khối ngành I Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 2. Khối ngành II Nghệ thuật 3. Khối ngành III Kinh doanh và quản lý, Pháp luật 4. Khối ngành IV Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên 5. Khối ngành V Toán và thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật, Sản xuất và chế biến, Kiến trúc và xây dựng, Nông lâm và thủy sản, Thú y 6. Khối ngành VI Sức khỏe 7. Khối ngành VII Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thông tin, Dịch vụ xã hội, Khách sạn-du lịch-thể thao và dịch vụ cá nhân, Dịch vụ vận tải, Môi trường và bảo vệ môi trường, An ninh quốc phòng STT Khối ngành Chỉ tiêu cả nước 1 Khối ngành I 2 Khối ngành II 3 Khối ngành III 4 Khối ngành IV 5 Khối ngành V 6 Khối ngành VI 7 Khối ngành VII TỔNG CHI TIÊU CẢ NƯỚC Phân bố chỉ tiêu trong cả nước theo khối ngành Phân bố chỉ tiêu theo vùng miền Phân bố chỉ tiêu khối ngành ở các vùng miền I. MIỀN NÚI PHÍA BẮC Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình II. ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh III. BẮC TRUNG BỘ Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế IV. DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hoà Ninh Thuận Bình Thuận V. TÂY NGUYÊN Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Đắk Nông Lâm Đồng VI. ĐÔNG NAM BỘ Bà Rịa-Vũng Tàu; Bình Dương; Bình Phước; Đồng Nai; Tây Ninh; Thành phố Hồ Chí Minh VII. TÂY NAM BỘ Long An Tiền Giang Bến Tre Vĩnh Long Trà Vinh Cần Thơ Sóc Trăng Bạc Liêu Cà Mau Kiên Giang An Giang Đồng Tháp Hậu Giang
ngành giáo viên cấp 2 thi khối nào