7/1/20. phananh886. Report Trả Bài Chuyện hôm qua giờ mới kể Trang Xinh 7365. Chuột Jerry. 30/7/19. Trả lời. 2. Xem. 3K. Bài học sống Thứ tư, 31/8/2022, 19:00 (GMT+7) Sáng kiến trồng cây, gây rừng của học sinh tiểu học Ý tưởng tạo thẻ bài chứa câu chuyện về mầm xanh hay quy đổi bút chì thành cây… được đánh giá cao trong Dirt For Green Kids Challenge 2022. Bài giảng môn Sinh học - Bài 54: Ô nhiễm môi trường. 22 trang | Lượt xem: 860 | Lượt tải: 0. Bài giảng Sinh học - Ôn tập chương VIII: Động vật và đời sống con người. 12 trang | Lượt xem: 764 | Lượt tải: 0. Bài giảng Sinh học - Tiết 38 (bài 31): Thụ tinh, kết hạt và tạo quả TP.HCM sẽ hoàn thành công tác tuyển sinh vào lớp 10 trước 31-7-2023. Cũng theo UBND TP.HCM, học sinh các cấp trên địa bàn TP sẽ nghỉ Tết âm lịch 2023 từ 18-1-2023 đến hết ngày 26-1-2023. Năm học vừa qua, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhiều trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM cho học sinh nghỉ hè trễ hơn mọi năm từ 2 -3 tuần. Bài 4 trang 104 SGK Sinh 7 [24:39] Sinh học 7 - Bài 31 - Cá chép Cá chép là bài học quan trọng trong chương trình Sinh học 7. Trong bài giảng này, cô sẽ giúp các em tìm hiểu tất cả các lý thuyết trọng tâm nhất bài học. Từ đó, các em sẽ giải các dạng bài tập từ cơ bản nhất đến nâng cao. Các em chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé ! Studying Sinh Học Phân Tử Dược at Trường Đại học Nguyễn Tất Thành? On StuDocu you will find 14 Practice Materials, 14 Lecture notes, 13 Practical and much more for Bai 38 bai tiet va cau tao he bai tiet nuoc tieu. 0% (1) 4 Pages 2022/2023. 4 pages. 2022/2023 0% (1) Sinh Hoc Phan Tu dược jhuiigvgghcgcvujhb. 100% z6zR24p. YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 31 về Cá chép online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. Vì chúng có nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Vì chúng có nhiệt độ cơ thể không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Vì chúng ăn tạp. D. Vì chúng ưa các vùng nước lặng A. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con vật. B. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con vật. C. Là hiện tượng đẻ trứng trong nước. D. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cái. A. Môi trường sống B. Có xương sống hay không C. Lối sống D. Cách bắt mồi A. Trên cạn B. Nước lợ C. Nước mặn D. Nước ngọt A. Thực vật thủy sinh B. Giun, ốc C. Ấu trùng côn trùng D. Tất cả các đáp án trên A. 1500 – 2000 trứng B. 3 – 5 vạn trứng C. 5 – 10 vạn D. 15 – 20 vạn A. Vây lưng B. Vây hậu môn C. Vây đuôi D. Vây bụng A. Có vai trò như bơi chèo B. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước C. Màng mắt không bị khô D. Giảm sức cản của nước A. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày B. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp C. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân D. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước A. Hai vây ngực B. Vây đuôi C. Vây ngực và vây bụng D. Vây lưng và vây hậu môn ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 7 YOMEDIA A. Lý thuyếtI. Đời sốngCá chép- Môi trường sống nước Đời sốngƯa vực nước lặngĂn tạpLà động vật biến nhiệt- Sinh sảnPhân tínhThụ tinh ngoàiĐẻ trứngTrứng thụ tinh sẽ phát triển thành lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinhSinh sản cá chépTrứng được thụ tinh → Phôi → Cá conII. Cấu tạo ngoàia. Cấu tạo ngoàiThân cá chép dẹp bên, mắt không có mí mắt, có hai đôi râu, thân phủ vảy xương, tì lên nhau xếp như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng có các tuyến chất cá có các tia vây được căng bởi da mỏng. Vây chẵn gồm vây ngực và vây bụng; Vây lẻ gồm vây lưng và vây hậu môn, vây tạo ngoài của cá chépĐặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lặn1. Thân cá thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân Giảm sức cản của nước3. Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân Có vai trò như bơi chèob. Chức năng của vây cáVây ngực, vây bụng giữ thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải, hướng lên, hướng lưng, vây hậu môn giữ thăng bằng theo chiều đuôi mang vây đuôi giữ chức năng chính trong di chuyển, đẩy nước làm cá tiến lên phía Trả Lời Câu Hỏi SGKCâu 1 trang 104 SGK Sinh học 7Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép?Hướng dẫn giảiĐiều kiện sống Cá chép ưa các vực nước lặng ao, hồ, ruộng, sông, suối..., chúng ăn tạp giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh.... Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến sản Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá 2 trang 104 SGK Sinh học 7Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở dẫn giải- Cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nướcThân cá chép hình thoi dẹp bên chống lại lực cản của nướcMắt không có mi mắt mắt luôn mở quan sát trong phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày chống lại lực cản của nước, bơi lội nhanh, linh có những tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân bơi và vận động linh 3 trang 104 SGK Sinh học 7Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa?Hướng dẫn giảiCá chép thụ tinh ngoài, đẻ trứng trong môi trường nước. Lượng trứng mỗi lứa đẻ lớn sẽ tăng số lượng trứng được thụ chép không có tập tính chăm sóc trứng và con non. Trứng sau khi thụ tinh phải đối mặt với điều kiện môi trường, nguy cơ bị cá khác ăn.→ Do đó, cá chép đẻ nhiều trứng để tăng hiệu suất thụ tinh, tăng số lượng cá con sống sót tới khi trưởng thành, duy trì giống 4 trang 104 SGK Sinh học 7Nêu chức năng của từng loại vây xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của trả lời lựa chọn A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi. B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển. C Giữ thăng bằng thao chiều dọc D Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng. E Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng dẫn giải

sinh hoc 7 bai 31